Tìm kiếm Giáo án
Bài 6. Đơn chất và hợp chất - Phân tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương
Ngày gửi: 05h:10' 01-11-2019
Dung lượng: 28.9 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phương
Ngày gửi: 05h:10' 01-11-2019
Dung lượng: 28.9 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 04 Ngày soạn: 10/09/2019
Tiết : 08 Ngày dạy : 19/09/2019
Bài 5: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(T1)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Đơn chất là những chất được cấu tạo từ 1 nguyên tố hóa học.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Phân biệt kim loại và phi kim
- Hiểu được sự sắp xếp của các nguyên tử trong đơn chất và hợp chất. So sánh được sự khác nhau giữa hỗn hợp và hợp chất.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt các chất, viết KHHH của các NTHH
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa
- Phân biệt 1 chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
4. Trọng tâm của bài:
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. chuẩn bị GV: H 1.9.( 1.13
2. chuẩn bị của HS: sách, vở bài tập
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra đánh giá
Nội dung
Nhận biết
(MĐ 1)
Thông hiểu
(MĐ 2)
Vận dụng
(MĐ 3)
Vận dụng cao (MĐ 4)
Đơn chất
Phân biệt được đơn chất hợp chất
Hợp chất
Chỉ ra được đâu là đơn chất hợp chất qua 1 số bài tập
III. Phương pháp: đàm thoại, dạy học nhóm, quan sát, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nguyên tử khối là gì? Cho biết nguyên tử khối của nguyên tố cacbon, kẽm, natri, oxi? Nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử O bao nhiêu lần?
(Đáp án:
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (2 đ)
C = 12 đvC ; Zn= 65 đvC ; Na = 23 đvC; O = 16 đvC(4 đ)
Vậy nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử O là 0,75 lần (4 đ)
3. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tình huống xuất phát.
* Mục tiêu : HS phân loại các chất có trong VD.
*Phương pháp:giải quyết vấn đề,động não
* Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật động não
*Phương tiện : sgk,tư liệu
* Năng lực hình thành: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
* Nội dung hoạt động:
GV ghi tên một số chất hóa học, yêu cầu HS phân loại theo hiểu biết của bản thân( Tạo tình huống xuất phát.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu thế nào là đơn chất.
* Mục tiêu : HS hiểu được đơn chất.
*Phương pháp:giải quyết vấn đề,đàm thoại
* Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật động não
*Phương tiện : sgk,tư liệu
* Năng lực hình thành: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
* Nội dung hoạt động:
* Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
? Chất có ở đâu?
- GV: Giới thiệu mô hình kim loại Cu, khí H2, khí O2.
? Cu, H2, O2 do mấy nguyên tố tạo nên ?
- GV: Cu, H2, O2 là đơn chất.
?Vậy đơn chất là gì?
- GV: Chốt lại kiến thức.
-GV: Giới thiệu cách phân loại đơn chất: Kim loại và phi kim.
? Lấy ví dụ về đơn chất kim loại và phi kim?
- GV: Cho HS quan sát một miếng sắt và hỏi:
? Kim loại có tính chất vật lý gì?
? Phi kim khác kim loại ở chỗ nào?
- GV: Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất.
+ Có ở khắp mọi nơi.
- Hs quan sát các
Tiết : 08 Ngày dạy : 19/09/2019
Bài 5: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ(T1)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Đơn chất là những chất được cấu tạo từ 1 nguyên tố hóa học.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Phân biệt kim loại và phi kim
- Hiểu được sự sắp xếp của các nguyên tử trong đơn chất và hợp chất. So sánh được sự khác nhau giữa hỗn hợp và hợp chất.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân biệt các chất, viết KHHH của các NTHH
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa
- Phân biệt 1 chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
4. Trọng tâm của bài:
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
5. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. chuẩn bị GV: H 1.9.( 1.13
2. chuẩn bị của HS: sách, vở bài tập
3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra đánh giá
Nội dung
Nhận biết
(MĐ 1)
Thông hiểu
(MĐ 2)
Vận dụng
(MĐ 3)
Vận dụng cao (MĐ 4)
Đơn chất
Phân biệt được đơn chất hợp chất
Hợp chất
Chỉ ra được đâu là đơn chất hợp chất qua 1 số bài tập
III. Phương pháp: đàm thoại, dạy học nhóm, quan sát, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
IV. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nguyên tử khối là gì? Cho biết nguyên tử khối của nguyên tố cacbon, kẽm, natri, oxi? Nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử O bao nhiêu lần?
(Đáp án:
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (2 đ)
C = 12 đvC ; Zn= 65 đvC ; Na = 23 đvC; O = 16 đvC(4 đ)
Vậy nguyên tử C nhẹ hơn nguyên tử O là 0,75 lần (4 đ)
3. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1 : Tình huống xuất phát.
* Mục tiêu : HS phân loại các chất có trong VD.
*Phương pháp:giải quyết vấn đề,động não
* Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật động não
*Phương tiện : sgk,tư liệu
* Năng lực hình thành: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
* Nội dung hoạt động:
GV ghi tên một số chất hóa học, yêu cầu HS phân loại theo hiểu biết của bản thân( Tạo tình huống xuất phát.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu thế nào là đơn chất.
* Mục tiêu : HS hiểu được đơn chất.
*Phương pháp:giải quyết vấn đề,đàm thoại
* Kĩ thuật dạy học : Kĩ thuật động não
*Phương tiện : sgk,tư liệu
* Năng lực hình thành: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học.
* Nội dung hoạt động:
* Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
? Chất có ở đâu?
- GV: Giới thiệu mô hình kim loại Cu, khí H2, khí O2.
? Cu, H2, O2 do mấy nguyên tố tạo nên ?
- GV: Cu, H2, O2 là đơn chất.
?Vậy đơn chất là gì?
- GV: Chốt lại kiến thức.
-GV: Giới thiệu cách phân loại đơn chất: Kim loại và phi kim.
? Lấy ví dụ về đơn chất kim loại và phi kim?
- GV: Cho HS quan sát một miếng sắt và hỏi:
? Kim loại có tính chất vật lý gì?
? Phi kim khác kim loại ở chỗ nào?
- GV: Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất.
+ Có ở khắp mọi nơi.
- Hs quan sát các
 









Các ý kiến mới nhất