Bài 1. Đội ngũ đơn vị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Tiên Sùng
Ngày gửi: 18h:59' 18-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hứa Tiên Sùng
Ngày gửi: 18h:59' 18-08-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
Tiết 1
BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới;
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia;
những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982; Luật biển Việt Nam;
những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không,
trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam;
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc
3. Phẩm chất
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lý, xây dựng và bảo vệ
biên giới quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị phòng học, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu
- Nghiên cứu bài 3 trong SGK
2. Học sinh:
- Đọc trước bài 3 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:Làm thủ tục lên lớp, giới thiệu bài mới thông
qua câu hỏi phần mở đầu:
Ngày 19/9'1954, trong buổi nói chuyện với cán bộ. chiến sĩ
Đại đoàn quân Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn “Các Vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau
giữ lấy nước".
Em hãy nêu ý nghĩa của câu nói đó?
c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV, trả lời câu hỏi?
d. Tổ chức thực hiện:
- Làm thủ tục lên lớp: tên bài, mục đích yêu cầu, nội dung
trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: MỘT SỐ NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC BẢO VỀ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA TRONG TÌNH HÌNH MỚI (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu khái niệm lãnh thổ quốc gia và các bộ phận cấu tạo lãnh thổ quôc gia
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. MỘT SỐ NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC BẢO VỀ TỔ
vụ:
QUỐC VIỆT NAM XHCN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
1. Mục tiêu
Câu hỏi 1: Em hãy nêu mục tiêu, - Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
quan điểm chỉ đạo của Đảng về vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
chiến lược bảo vệ Tổ Quốc Việt - Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ
Nam xã hội chủ nghĩa trong tình nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
hình mới?
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh
quốc gia, an ninh con người;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
đọc sgk và tìm câu trả lời
2. Quan điểm.
Qua khái quát của giáo viên học - Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của
sinh trả lời câu hỏi.
Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để
HS trình bày câu trả lời.
phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và
Bước 4: Kết luận, nhận định:
bảo vệ Tổ quốc. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc
GV nhận xét, hết luận nội dung
kết hợp với sức mạnh thời đại. Phát huy mạnh mẽ nội lực
Học sinh Nghe và ghi chép ý
là nhân tố quyết định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi
chính.
thuận lợi từ bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị,
tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
tộc, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lí của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại
rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng:
+ Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở
rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với
Việt Nam đều là đối tác.
+ Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá
mục tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng của chúng ta.
Hoạt động 2: II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. Chủ quyền lãnh
thổ - 2. Biên giới quốc gia (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu Luật biển Việt Nam
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết hình ảnh VIỆT NAM
ở dưới là gì, có ý nhĩa như thế nào?
1. Chủ quyền lãnh thổ
- “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng
trời”. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm
phạm.
2. Biên giới quốc gia
- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo
đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc - Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và
sgk và tìm câu trả lời
đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
Qua khái quát của giáo viên học sinh - Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và
trả lời câu hỏi.
đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía
ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công
HS trình bày câu trả lời.
ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các
Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nam và các quốc gia hữu quan).
GV nhận xét, hết luận nội dung
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng
Học sinh Nghe và ghi chép ý chính
đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới
quốc gia trên biển xuống lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia
trên biển lên vùng trời.
Hoạt động 3: II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 3. Khu vực biên
giới; 4. Các hành vi bị nghiêm cấm (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về khu vực biên giới; các hành vi bị nghiêm cấm.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN
VIỆT NAM
2. Khu vực biên giới
- Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị
trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với
biên giới quốc gia trên đất liền.
- Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc
gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường,
thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian
Câu hỏi 3: Em hãy cho biết hình
dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ
biên giới quốc gia trở vào.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch
hướng đi của đường biên giới quốc gia, làm thay đổi
dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại
mốc quốc giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực
biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá
hoại công trình biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm
môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi
ích quốc gia.
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia, buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất
nguy hiểm cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển
qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các
loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất
khẩu.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phỏng, thả, đưa qua
biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể,
các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc
phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe nhân dân, môi
trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở
khu vực biên giới.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc
gia.
ảnh ở dưới là gì, có ý nhĩa như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
Qua khái quát của giáo viên học sinh
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, hết luận nội dung
Học sinh Nghe và ghi chép ý chính
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành các bài tập luyện tập
Câu 1. Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Đảng về chiến lược bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?
Câu 2. Theo luật Biên giới năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm cấm?
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên khái quát lại những nội dung chủ yếu của bài học, nhấn mạnh nội dung trọng tâm của
bài khơi gợi câu trả lời.
- Học sinh trình bày câu trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi trắc giải quyết tình hướng
thực tế về luật biên giới Việt Nam.
Câu 1: Thái cùng các bạn trong lớp đi tham quan cột mốc biên giới. Một bạn trong lớp có ý định
vưọt mốc giới sang nước bạn để hái hoa rừng. Trong trường hợp này, Thái sẽ khuyên bạn như thể
nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập gồm 10 câu trả lời trắc nghiệm hoặc trò
chơi câu hỏi để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh.
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS học bài cũ và đọc nội dung mới.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày tháng 8 năm 2023
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
Tiết 2
BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới;
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia;
những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982; Luật biển Việt Nam;
những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không,
trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam;
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc
3. Phẩm chất
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lý, xây dựng và bảo vệ
biên giới quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Chuẩn bị phòng học, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu
2. Học sinh: - Đọc trước bài 3 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Làm thủ tục lên lớp; giới thiệu nội dung tiếp theo của bài; Kiểm tra bài cũ
c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV, trả lời câu hỏi?
d. Tổ chức thực hiện:
- Làm thủ tục lên lớp: tên bài, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương
pháp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: III. MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN
NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM. (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
QUỐC VỀ LUẬT BIỂN NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN
Câu hỏi 4: Công ước của Liên VIỆT NAM.
hợp quốc về Luật Biển năm 1982 1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
quy định về những vấn đề gì? Em - Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được
hãy nêu ý nghĩa việc Quốc hội công bố vào ngày 10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ
nước ta phê chuẩn Công ước này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Qua khái quát của giáo viên học
sinh trả lời câu hỏi dẫn dắt vào
bài của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày câu trả lời,
cả lớp nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận kiến thức
ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320 điều và 9 phụ
lục. Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền
và nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển;
quản lí và bảo tồn các tài nguyên biển.
- Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá IX, kì họp thứ năm đã thông qua
Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp
quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Nghị quyết khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với
nội thuỷ, lãnh hải, quyền chủ quyền, quyền tài phán đối
với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm
lục địa của Việt Nam trên cơ sở các quy định của Công
ước và các nguyên tắc của luật pháp quốc tế, yêu cầu các
nước tôn trọng các quyền nói trên của Việt Nam.
+ Cũng trong Nghị quyết này, Quốc hội tiếp tục khẳng
định chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Việt
Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lí khẳng
định chủ quyền đối với hai quần đảo này. Đồng thời,
Quốc hội chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp,
bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, trên tinh thần
bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp
luật quốc tế, đặc biệt là Công ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982.
2. Luật Biển Việt Nam
- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 bao gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2013.
- Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ,
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động
trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lí
và bảo vệ biển, đảo.
- Một số nội dung của Luật Biển Việt Nam:
+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt
Nam, Điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù
hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982.
+ Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài
vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia
khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới
đáy biển.
HS Nghe và ghi chép ý chính
+ Đường cơ sở: dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt
Nam, là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố.
+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
+ Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là
biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng
biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
+ Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn
bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá
350 hải lí.
+ Đảo: Là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ
triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận
của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự
nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
Hoạt động 2: IV. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN
GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM.
a. Mục tiêu:HS nắm được nội Khu vực biên giới; Các hành vi bị nghiêm cấm.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN
vụ:
LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
HÒA XHCN VIỆT NAM.
Câu hỏi 7: Khu vực biên giới 1. Trách nhiệm của công dân
trên đất liền, trên biến và trên - Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành
không của Việt Nam được xác nghiêm quy định của pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên
định như thể nào?
giới quốc gia.
- Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, xây dựng,
Câu hỏi 8: Em hãy nêu các hành bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; tinh thần
vi bị nghiêm cấm trong bản về cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ đoạn chống
phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia
hiến giới gia của Việt Nam?
bảo vệ Tổ quốc khi cần.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Qua khái quát của giáo viên học chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; vận động người
sinh trả lời câu hỏi dẫn dắt vào thân, gia đình, nhân dân địa phương chấp hành nghiêm
pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng
bài của giáo viên.
chức năng gần nhất khi có những hành động xâm hại đến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày câu trả lời,
cả lớp nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận kiến thức
HS Nghe và ghi chép ý chính
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
2. Trách nhiệm của học sinh
- Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và trách nhiệm của học
sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia. Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia và những hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân
chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây
dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác tham gia
các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền biên
giới quốc gia, biển, đảo do nhà trường, đoàn thanh niên và
các cấp phát động.
- Khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia cần có biện pháp ngăn chặn phù
hợp và báo cáo kịp thời với nhà trường, chính quyền địa
phương hoặc lực lượng chức năng gần nhất.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành các bài tập luyện tập
Câu 3. Nêu khái niêm đuòng cơ sở. nội thưỳ. lãnh hài, vùng iếp giáp lănh hàl. vùng đâc quyển
kinh tế. thèm luc đia. đào vâ quằn đào.
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên khái quát lại những nội dung chủ yếu của bài học, nhấn mạnh nội dung trọng tâm của
bài khơi gợi câu trả lời.
- Học sinh trình bày câu trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi trắc và bài viết về luật biển
Việt Nam.
Câu 2: Sưu tầm một câu chuyện về tấm gưong anh hùng lực lượng vũ trang trong bào vệ chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập gồm 10 câu trả lời trắc nghiệm hoặc trò
chơi câu hỏi để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh.
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS học bài cũ và đọc và tìm hiểu nội dung bài mới.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 10 tháng 8 năm 2023
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày dạy: …/…/….
Tiết 1
BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới;
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia;
những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982; Luật biển Việt Nam;
những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không,
trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam;
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc
3. Phẩm chất
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lý, xây dựng và bảo vệ
biên giới quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị phòng học, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu
- Nghiên cứu bài 3 trong SGK
2. Học sinh:
- Đọc trước bài 3 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:Làm thủ tục lên lớp, giới thiệu bài mới thông
qua câu hỏi phần mở đầu:
Ngày 19/9'1954, trong buổi nói chuyện với cán bộ. chiến sĩ
Đại đoàn quân Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn “Các Vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau
giữ lấy nước".
Em hãy nêu ý nghĩa của câu nói đó?
c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV, trả lời câu hỏi?
d. Tổ chức thực hiện:
- Làm thủ tục lên lớp: tên bài, mục đích yêu cầu, nội dung
trọng tâm, thời gian, tổ chức phương pháp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: MỘT SỐ NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC BẢO VỀ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA TRONG TÌNH HÌNH MỚI (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu khái niệm lãnh thổ quốc gia và các bộ phận cấu tạo lãnh thổ quôc gia
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. MỘT SỐ NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC BẢO VỀ TỔ
vụ:
QUỐC VIỆT NAM XHCN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
1. Mục tiêu
Câu hỏi 1: Em hãy nêu mục tiêu, - Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
quan điểm chỉ đạo của Đảng về vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
chiến lược bảo vệ Tổ Quốc Việt - Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ
Nam xã hội chủ nghĩa trong tình nghĩa, nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
hình mới?
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh
quốc gia, an ninh con người;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
đọc sgk và tìm câu trả lời
2. Quan điểm.
Qua khái quát của giáo viên học - Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của
sinh trả lời câu hỏi.
Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nghĩa xã hội. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để
HS trình bày câu trả lời.
phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và
Bước 4: Kết luận, nhận định:
bảo vệ Tổ quốc. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc
GV nhận xét, hết luận nội dung
kết hợp với sức mạnh thời đại. Phát huy mạnh mẽ nội lực
Học sinh Nghe và ghi chép ý
là nhân tố quyết định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi
chính.
thuận lợi từ bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị,
tư tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh,
đối ngoại. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân
tộc, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lí của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động,
tích cực hội nhập quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại
rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng:
+ Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở
rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với
Việt Nam đều là đối tác.
+ Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá
mục tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc đều là đối tượng của chúng ta.
Hoạt động 2: II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. Chủ quyền lãnh
thổ - 2. Biên giới quốc gia (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu Luật biển Việt Nam
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết hình ảnh VIỆT NAM
ở dưới là gì, có ý nhĩa như thế nào?
1. Chủ quyền lãnh thổ
- “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng
trời”. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm
phạm.
2. Biên giới quốc gia
- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo
đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc - Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và
sgk và tìm câu trả lời
đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
Qua khái quát của giáo viên học sinh - Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và
trả lời câu hỏi.
đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía
ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công
HS trình bày câu trả lời.
ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các
Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Nam và các quốc gia hữu quan).
GV nhận xét, hết luận nội dung
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng
Học sinh Nghe và ghi chép ý chính
đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới
quốc gia trên biển xuống lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia
trên biển lên vùng trời.
Hoạt động 3: II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 3. Khu vực biên
giới; 4. Các hành vi bị nghiêm cấm (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về khu vực biên giới; các hành vi bị nghiêm cấm.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CHXHCN
VIỆT NAM
2. Khu vực biên giới
- Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị
trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với
biên giới quốc gia trên đất liền.
- Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc
gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường,
thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian
Câu hỏi 3: Em hãy cho biết hình
dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km tính từ
biên giới quốc gia trở vào.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch
hướng đi của đường biên giới quốc gia, làm thay đổi
dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại
mốc quốc giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực
biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá
hoại công trình biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm
môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi
ích quốc gia.
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia, buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất
nguy hiểm cháy, nổ qua biên giới quốc gia; vận chuyển
qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và các
loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất
khẩu.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phỏng, thả, đưa qua
biên giới quốc gia trên không phương tiện bay, vật thể,
các chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho quốc
phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe nhân dân, môi
trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở
khu vực biên giới.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc
gia.
ảnh ở dưới là gì, có ý nhĩa như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc
sgk và tìm câu trả lời
Qua khái quát của giáo viên học sinh
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, hết luận nội dung
Học sinh Nghe và ghi chép ý chính
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành các bài tập luyện tập
Câu 1. Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Đảng về chiến lược bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?
Câu 2. Theo luật Biên giới năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm cấm?
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên khái quát lại những nội dung chủ yếu của bài học, nhấn mạnh nội dung trọng tâm của
bài khơi gợi câu trả lời.
- Học sinh trình bày câu trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi trắc giải quyết tình hướng
thực tế về luật biên giới Việt Nam.
Câu 1: Thái cùng các bạn trong lớp đi tham quan cột mốc biên giới. Một bạn trong lớp có ý định
vưọt mốc giới sang nước bạn để hái hoa rừng. Trong trường hợp này, Thái sẽ khuyên bạn như thể
nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập gồm 10 câu trả lời trắc nghiệm hoặc trò
chơi câu hỏi để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh.
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS học bài cũ và đọc nội dung mới.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày tháng 8 năm 2023
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
Ngày soạn: …/…./…
Ngày dạy: …/…/….
Tiết 2
BÀI 1: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong
tình hình mới;
- Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia;
những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982; Luật biển Việt Nam;
những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất liền, trên biển, thềm lục địa, trên không,
trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 02 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam;
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc
3. Phẩm chất
- Xác định và thực hiện được ý thức trách nhiệm của công dân trong quản lý, xây dựng và bảo vệ
biên giới quốc gia.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: - Chuẩn bị phòng học, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu
2. Học sinh: - Đọc trước bài 3 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Làm thủ tục lên lớp; giới thiệu nội dung tiếp theo của bài; Kiểm tra bài cũ
c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV, trả lời câu hỏi?
d. Tổ chức thực hiện:
- Làm thủ tục lên lớp: tên bài, mục đích yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian, tổ chức phương
pháp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
Hoạt động 1: III. MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN
NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM. (10 phút)
a. Mục tiêu:HS tìm hiểu về chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
QUỐC VỀ LUẬT BIỂN NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN
Câu hỏi 4: Công ước của Liên VIỆT NAM.
hợp quốc về Luật Biển năm 1982 1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
quy định về những vấn đề gì? Em - Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được
hãy nêu ý nghĩa việc Quốc hội công bố vào ngày 10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ
nước ta phê chuẩn Công ước này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Qua khái quát của giáo viên học
sinh trả lời câu hỏi dẫn dắt vào
bài của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày câu trả lời,
cả lớp nhận xét và bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận kiến thức
ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320 điều và 9 phụ
lục. Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền
và nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển;
quản lí và bảo tồn các tài nguyên biển.
- Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá IX, kì họp thứ năm đã thông qua
Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp
quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Nghị quyết khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với
nội thuỷ, lãnh hải, quyền chủ quyền, quyền tài phán đối
với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm
lục địa của Việt Nam trên cơ sở các quy định của Công
ước và các nguyên tắc của luật pháp quốc tế, yêu cầu các
nước tôn trọng các quyền nói trên của Việt Nam.
+ Cũng trong Nghị quyết này, Quốc hội tiếp tục khẳng
định chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Việt
Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lí khẳng
định chủ quyền đối với hai quần đảo này. Đồng thời,
Quốc hội chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp,
bất đồng trên biển bằng biện pháp hòa bình, trên tinh thần
bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp
luật quốc tế, đặc biệt là Công ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982.
2. Luật Biển Việt Nam
- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 bao gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2013.
- Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ,
lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động
trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lí
và bảo vệ biển, đảo.
- Một số nội dung của Luật Biển Việt Nam:
+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt
Nam, Điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù
hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982.
+ Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài
vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia
khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới
đáy biển.
HS Nghe và ghi chép ý chính
+ Đường cơ sở: dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt
Nam, là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố.
+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
+ Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là
biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng
biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
+ Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn
bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
Ranh giới ngoài thềm lục địa cách đường cơ sở không quá
350 hải lí.
+ Đảo: Là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ
triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận
của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự
nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau.
Hoạt động 2: IV. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN
GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VIỆT NAM.
a. Mục tiêu:HS nắm được nội Khu vực biên giới; Các hành vi bị nghiêm cấm.
b. Nội dung: HS đọc SGK, dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN
vụ:
LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
HÒA XHCN VIỆT NAM.
Câu hỏi 7: Khu vực biên giới 1. Trách nhiệm của công dân
trên đất liền, trên biến và trên - Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành
không của Việt Nam được xác nghiêm quy định của pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên
định như thể nào?
giới quốc gia.
- Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, xây dựng,
Câu hỏi 8: Em hãy nêu các hành bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; tinh thần
vi bị nghiêm cấm trong bản về cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ đoạn chống
phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia
hiến giới gia của Việt Nam?
bảo vệ Tổ quốc khi cần.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Qua khái quát của giáo viên học chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; vận động người
sinh trả lời câu hỏi dẫn dắt vào thân, gia đình, nhân dân địa phương chấp hành nghiêm
pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng
bài của giáo viên.
chức năng gần nhất khi có những hành động xâm hại đến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS trình bày câu trả lời,
cả lớp nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận kiến thức
HS Nghe và ghi chép ý chính
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
2. Trách nhiệm của học sinh
- Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và trách nhiệm của học
sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia. Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia và những hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân
chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây
dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác tham gia
các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền biên
giới quốc gia, biển, đảo do nhà trường, đoàn thanh niên và
các cấp phát động.
- Khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia cần có biện pháp ngăn chặn phù
hợp và báo cáo kịp thời với nhà trường, chính quyền địa
phương hoặc lực lượng chức năng gần nhất.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để hoàn thành các bài tập luyện tập
Câu 3. Nêu khái niêm đuòng cơ sở. nội thưỳ. lãnh hài, vùng iếp giáp lănh hàl. vùng đâc quyển
kinh tế. thèm luc đia. đào vâ quằn đào.
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên khái quát lại những nội dung chủ yếu của bài học, nhấn mạnh nội dung trọng tâm của
bài khơi gợi câu trả lời.
- Học sinh trình bày câu trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu:Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời câu hỏi trắc và bài viết về luật biển
Việt Nam.
Câu 2: Sưu tầm một câu chuyện về tấm gưong anh hùng lực lượng vũ trang trong bào vệ chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập gồm 10 câu trả lời trắc nghiệm hoặc trò
chơi câu hỏi để đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh.
* Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS học bài cũ và đọc và tìm hiểu nội dung bài mới.
- Nhận xét buổi học
………………………………………………………………………………………………………
…………..…………………………………………………………………………………………..
- Kiểm tra sỹ số, vật chất:
………………………………………………………………………………………………………
Phê duyệt
Ngày 10 tháng 8 năm 2023
Người soạn
Rút kinh nghiệm bổ sung
………………………………………………………………………………………………………
…..………..
………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………...
 








Các ý kiến mới nhất