Tuần 8. Đôi giày ba ta màu xanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 19h:51' 09-03-2016
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Anh
Ngày gửi: 19h:51' 09-03-2016
Dung lượng: 329.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9: Buổi sáng
Ngày soạn: 17/10/2014.
Ngày giảng: Sáng: Thứ hai 20/10/2014. Tiết 3: Lớp 5B.
Chiều: Thứ tư 22/10/2014. Tiết 1: Lớp 5A.
Tiết 3: Địa lí
§9: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.
- VN là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
- Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+ Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
- HS khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp Hs hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ mật độ dân số VN.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ôn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nd bài trước.
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- GV ghi mục bài lên bảng .
a. Hoạt động 1: Các dân tộc.
- GV treo bản đồ, Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
- Sống chủ yếu ở đâu ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
- Kể tên 1 số dân tộc ở nước ta ?
* GV kết luận.
b. Hoạt động 2: Mật độ dân số.
- Mật độ dân số là gì?
- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới với 1 số nước châu Á ?
GV kết luận :
- Qua đó ta thấy mật độ dân số nước ta cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với Lào, Cam pu chia và mật độ trung bình của thế giới.
c. Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
- Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều đó?
* GV kết luận: - Nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- HS hát.
- 2HS.
- HS nghe.
+ Nước ta có 54 dân tộc.
+ Dân tộc kinh có số dân đông nhất.
- Sống chủ yếu ở đồng bằng.
- Các dân tộc ít người sống ở đồi núi cao.
- Kinh ,Dao, Tày Thái, Mông,….
- HS lắng nghe.
+ Mật độ dân số là số người sống trong diện tích 1 km2.
- Mật độ dân số nước ta là 249 người/ km2 trong khi đó toàn thế giới chỉ có mật độ dân số là 47 người/ km2, Trung Quốc: 135 người/ km2...
- HS lắng nghe.
+ Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi.
+ Đồng bằng đất chật người đông thừa lao động. ở vùng núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động.
- Học sinh đọc phần tóm tắt.
- HS nghe.
-Về nhà chuẩn bị bài : Nông thôn.
Ngày soạn: 17/10/2014.
Ngày giảng: Sáng: Thứ hai 20/10/2014. Tiết 4: Lớp 4B.
Chiều: Thứ ba 21/10/2014. Tiết 2: Lớp 4A.
Tiết 4: Địa lí
§9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
(tiếptheo)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Tây Nguyên;
+ Sử dụng nước sản xuất điện.
+ Khai thác gỗ và lâm sản.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất; cung cấp gỗ lâm sản nhiều thú quý…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
Ngày soạn: 17/10/2014.
Ngày giảng: Sáng: Thứ hai 20/10/2014. Tiết 3: Lớp 5B.
Chiều: Thứ tư 22/10/2014. Tiết 1: Lớp 5A.
Tiết 3: Địa lí
§9: CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.
- VN là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất.
- Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi.
+ Khoảng ¾ dân số VN sống ở nông thôn.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư.
- HS khá, giỏi nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : Nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp Hs hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ mật độ dân số VN.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ôn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nd bài trước.
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
- GV ghi mục bài lên bảng .
a. Hoạt động 1: Các dân tộc.
- GV treo bản đồ, Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ?
- Sống chủ yếu ở đâu ?
- Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu ?
- Kể tên 1 số dân tộc ở nước ta ?
* GV kết luận.
b. Hoạt động 2: Mật độ dân số.
- Mật độ dân số là gì?
- Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới với 1 số nước châu Á ?
GV kết luận :
- Qua đó ta thấy mật độ dân số nước ta cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, cao hơn nhiều so với Lào, Cam pu chia và mật độ trung bình của thế giới.
c. Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
- Sự phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
- Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều đó?
* GV kết luận: - Nhà nước đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- HS hát.
- 2HS.
- HS nghe.
+ Nước ta có 54 dân tộc.
+ Dân tộc kinh có số dân đông nhất.
- Sống chủ yếu ở đồng bằng.
- Các dân tộc ít người sống ở đồi núi cao.
- Kinh ,Dao, Tày Thái, Mông,….
- HS lắng nghe.
+ Mật độ dân số là số người sống trong diện tích 1 km2.
- Mật độ dân số nước ta là 249 người/ km2 trong khi đó toàn thế giới chỉ có mật độ dân số là 47 người/ km2, Trung Quốc: 135 người/ km2...
- HS lắng nghe.
+ Dân cư tập trung đông ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi.
+ Đồng bằng đất chật người đông thừa lao động. ở vùng núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động.
- Học sinh đọc phần tóm tắt.
- HS nghe.
-Về nhà chuẩn bị bài : Nông thôn.
Ngày soạn: 17/10/2014.
Ngày giảng: Sáng: Thứ hai 20/10/2014. Tiết 4: Lớp 4B.
Chiều: Thứ ba 21/10/2014. Tiết 2: Lớp 4A.
Tiết 4: Địa lí
§9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
(tiếptheo)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân Tây Nguyên;
+ Sử dụng nước sản xuất điện.
+ Khai thác gỗ và lâm sản.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất; cung cấp gỗ lâm sản nhiều thú quý…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
 









Các ý kiến mới nhất