Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §6. Đoạn thẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Cẩm Hằng
Ngày gửi: 09h:18' 23-10-2015
Dung lượng: 170.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích: 0 người
Tuần 7 Ngày soạn:28/09/2015
Tiết 7 Ngày dạy: 29/10/2015

§6: ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU:
Về kiến thức:
Biết khái niệm đoạn thẳng.
Về kỹ năng:
- Biết vẽ một đoạn thẳng,
- Nhận biết được một đoạn thẳng trong hình vẽ.
II. CHUẨN BỊ
GV: SGK, Giáo án, Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.
HS: SGK, thước thẳng có chia khoảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và điều kiện học tập của lớp.
Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?

Tia Ox giới hạn ở đâu?
HS: lên bảng thực hiện:

Tia Ox giới hạn ở gốc O, nhưng không giới hạn “về phía x”.

 3. Bài mới:
( Giới thiệu bài: Tia Ox bị giới hạn ở gốc O, nhưng không giới hạn “về phía x”. Còn hình bị giới hạn ở hai đầu gọi là gì? Ta sẽ trả lời câu hỏi đó qua bài học hôm nay.
Tiến trình bài dạy:
Bài mới Bài 6: ĐOẠN THẲNG.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ?(13ph).
GV: Vẽ hai điểm A và B. Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi lấy đầu phấn vạch theo cạnh thước từ A đến B, ta được một hình. Sau khi nối hai điểm A và B lại, ta được hình ảnh của đoạn thẳng AB. GV: Khi ta vach đầu phần từ điểm A đến B, đầu phấn đi qua vô số điểm từ A đến B. GV: Vậy đoạn thẳng AB là gì? Mời HS đọc định nghĩa (SGK/tr115). GV: Nhấn mạnh lại định nghĩa. Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA. Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB. GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý. GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Phần giới hạn của đoạn thẳng CD nằm ở đâu? Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút. GV: Giờ các em đã biết đoạn thẳng AB là gì, Hãy nêu sự khác nhau giữa đoạn thẳng, tia và đường thẳng.
Quan sát hình vẽ, hãy chỉ ra hình nào là đoạn thẳng , và giải thích vì sao?
 (Nâng cao cho lớp học khá): Trên đường thẳng EF hình c có đoạn thẳng nào? Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó và đọc tên đoạn thẳng đó. Em có nhận xét gì về đoạn thẳng với đường thẳng đó?
HS làm bài 33(SGK/tr115). GV: Gọi một HS đọc đề. GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày. GV: Cho HS khác nhận xét kết quả của bạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng(18ph).
GV: Cho HS quan sát hình vẽ
GV: Hai đoạn thẳng trên hình cĩ bao nhiêu điểm chung? GV: Hai đoạn thẳng trên hình 33 được gọi là hai đoạn thẳng cắt nhau.
GV: vậy hãy cho biết như thế nào gọi là hai đoạn thẳng cắt nhau?
Hình 33: AB và CD cắt nhau tại I. I là giao điểm.
Tương tự như vậy,
Quan sát hình 34 và cho biết:
Đoạn thẳng AB và tia Ox cĩ cắt nhau khơng? Nếu cĩ chúng cắt nhau tại đâu?


Quan sát hình 35 và cho biết:
Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cĩ cắt nhau khơng? Chúng cắt nhau tại đâu?

GV: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng,cắt tia khi chúng có một điểm chung.
GV: Trường hợp hình vẽ 33,34,35 là các trường hợp thường gặp. Ngồi ra cịn cĩ các trường hợp khác.
Giao điểm cĩ thể trùng với mút của đoạn thẳng hoặc trùng với gốc của tia.
GV: Vẽ hai đoạn thẳng AB và CD.
Hình a: Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại đâu?
GV: Ta thấy giao điểm của hai đoạn thẳng trùng với mút của đoạn thẳng.
Tương tự ở những trường hợp hình cịn lại.
Hình c: Giao điểm của đoạn thẳng và
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác