Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:44' 18-11-2016
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 21h:44' 18-11-2016
Dung lượng: 526.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2- TIẾT 2
BÀI 3
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS nêu được một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
-HS biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thể tích.
2.Kĩ năng:
-HS xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo thể tích.
-HS biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
-HS đo được thể tích một lượng chất lỏng.
3.Thái độ:
-Rèn tính trung thực,tỉ mỉ,thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Cách đo thể tích chất lỏng
III.CHUẨN BỊ:
1.GV:Cốc,chậu nước,bình chia độ, chai, lọ ,....có ghi sẳn dung tích.
2.HS: Các câu C1 (C9 SGK/tr 12,13.
-Bảng kết quả đo thể tích.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định - tổ chức và kiểm diện: (1’)
GV kiểm tra sĩ số HS + chuẩn bị của HS
2.Kiểm tra miệng: (3’)
?CH1:GHĐ và ĐCNN của thước là gì?(10đ)
?CH2:Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng trước rồi mới chọn thước?
*Bài tập:1-2.1(sbt/tr4)
1-2.7 (sbt/tr5)
1-2.8 (sbt/tr5)
Hoàn thành tốt các bài tập (1đ)
Đơn vị đo thể tích? Kí hiệu?
TL:GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.(5đ)
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước. (5đ)
TL vì ta có thể chọn dụng cụ đo thích hợp,ít bị sai số.(1đ)
TL:B (2đ)
TL:B (2đ)
TL:C (2đ)
- Mét khối(m3) và lít(l).(2đ)
3.Tiến trình bài học: (35’)
HĐ1:Vào bài (1’)
+ Gọi học sinh đọc mở bài (SGK/tr 12)
+ Gv cầm ấm nước trên tay đặt câu hỏi
CH:Làm thế nào để ta biết cái ấm này chứa bao nhiêu nước?
-Gọi 2,3 hs nêu phương án.
HĐ 2: Tìm hiểu về đơn vị đo thể tích. (10’)
GV:?Hãy nêu tên những đơn vị đo thể tích mà em biết?
TL: m3,dm3,cm3,lít,ml
CH: 1m3= ? dm3 = ? cm3
1lít = ?dm3 = ?ml = ?
TL: 1m3=1000dm3 =1000.000cm3
1 lít = 1dm3 =1000m3
GV: Cho hs quan sát ống bơm tiêm thuốc và nhận xét đơn vị ghi trên ống tiêm (giới thiệu đơn vị cc
CH:1ml= ? cm3 = ?cc
TL: 1ml=1cm3=1cc
GV:Cho hs hoàn thành C1
*Đổi đơn vị sau
a.0,5m3=? dm3 = ?cm3
b.2,5m3= ? cm3=? Lít
c.0,3 lít= ? ml
GV:Gọi 3 hs lên bảng hoàn thành,hs còn lại hoàn thành vào tập.
0.5m3=500dm3=500.000cm3
2,5m3=2500dm3=2500.000cm3
0,3 lít =300ml
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích và cách đo thể tích (4’)
GV: Cho hs quan sát 1 số dụng cụ đo thể tích.
Gọi hs hoàn thành C2,C3,C4,C5(gọi hs nhận xét (gv nhận xét.
HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (10’)
GV:Yêu cầu hs đọc C6 và quan sát hình 3.1 (gv treo hình như sgk/tr 11 lên bảng cho hs quan sát)
HS :Quan sát trả lời C6 (hình b)
-Gọi hs đọc C7,quan sát hình 3.2(gv treo hình lên bảng hs quan sát trả lời C7_b)
-Hs quan sát hình 3.5 SGK/tr13 trả lời C8 (cá nhân).
HĐ5: Thực hành đo thể tích của chất lỏng chứa trong bình(10’)
GV:Yêu cầu hs đọc yêu cầu thực hành
Hs nêu
BÀI 3
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS nêu được một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
-HS biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thể tích.
2.Kĩ năng:
-HS xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo thể tích.
-HS biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
-HS đo được thể tích một lượng chất lỏng.
3.Thái độ:
-Rèn tính trung thực,tỉ mỉ,thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP :
Cách đo thể tích chất lỏng
III.CHUẨN BỊ:
1.GV:Cốc,chậu nước,bình chia độ, chai, lọ ,....có ghi sẳn dung tích.
2.HS: Các câu C1 (C9 SGK/tr 12,13.
-Bảng kết quả đo thể tích.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1.Ổn định - tổ chức và kiểm diện: (1’)
GV kiểm tra sĩ số HS + chuẩn bị của HS
2.Kiểm tra miệng: (3’)
?CH1:GHĐ và ĐCNN của thước là gì?(10đ)
?CH2:Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng trước rồi mới chọn thước?
*Bài tập:1-2.1(sbt/tr4)
1-2.7 (sbt/tr5)
1-2.8 (sbt/tr5)
Hoàn thành tốt các bài tập (1đ)
Đơn vị đo thể tích? Kí hiệu?
TL:GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.(5đ)
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước. (5đ)
TL vì ta có thể chọn dụng cụ đo thích hợp,ít bị sai số.(1đ)
TL:B (2đ)
TL:B (2đ)
TL:C (2đ)
- Mét khối(m3) và lít(l).(2đ)
3.Tiến trình bài học: (35’)
HĐ1:Vào bài (1’)
+ Gọi học sinh đọc mở bài (SGK/tr 12)
+ Gv cầm ấm nước trên tay đặt câu hỏi
CH:Làm thế nào để ta biết cái ấm này chứa bao nhiêu nước?
-Gọi 2,3 hs nêu phương án.
HĐ 2: Tìm hiểu về đơn vị đo thể tích. (10’)
GV:?Hãy nêu tên những đơn vị đo thể tích mà em biết?
TL: m3,dm3,cm3,lít,ml
CH: 1m3= ? dm3 = ? cm3
1lít = ?dm3 = ?ml = ?
TL: 1m3=1000dm3 =1000.000cm3
1 lít = 1dm3 =1000m3
GV: Cho hs quan sát ống bơm tiêm thuốc và nhận xét đơn vị ghi trên ống tiêm (giới thiệu đơn vị cc
CH:1ml= ? cm3 = ?cc
TL: 1ml=1cm3=1cc
GV:Cho hs hoàn thành C1
*Đổi đơn vị sau
a.0,5m3=? dm3 = ?cm3
b.2,5m3= ? cm3=? Lít
c.0,3 lít= ? ml
GV:Gọi 3 hs lên bảng hoàn thành,hs còn lại hoàn thành vào tập.
0.5m3=500dm3=500.000cm3
2,5m3=2500dm3=2500.000cm3
0,3 lít =300ml
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích và cách đo thể tích (4’)
GV: Cho hs quan sát 1 số dụng cụ đo thể tích.
Gọi hs hoàn thành C2,C3,C4,C5(gọi hs nhận xét (gv nhận xét.
HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (10’)
GV:Yêu cầu hs đọc C6 và quan sát hình 3.1 (gv treo hình như sgk/tr 11 lên bảng cho hs quan sát)
HS :Quan sát trả lời C6 (hình b)
-Gọi hs đọc C7,quan sát hình 3.2(gv treo hình lên bảng hs quan sát trả lời C7_b)
-Hs quan sát hình 3.5 SGK/tr13 trả lời C8 (cá nhân).
HĐ5: Thực hành đo thể tích của chất lỏng chứa trong bình(10’)
GV:Yêu cầu hs đọc yêu cầu thực hành
Hs nêu
 








Các ý kiến mới nhất