Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Thống Nhất
Ngày gửi: 14h:23' 25-11-2016
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Thống Nhất
Ngày gửi: 14h:23' 25-11-2016
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 21- Tuần 11
§15. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể.
Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
Trọng tâm:
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên :
Hóa chất
Dụng cụ
Dung dịch BaCl2
-Cân
Dung dịch Na2SO4
-2 cốc thuỷ tinh
Học sinh: Đọc SGK / 53,54
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
1. Phản ứng hóa học là gì ? Dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra?
2. Tại sao khi phân tử biến đổi, ta nói chất biến đổi?
.Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm (13’)
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và quan sát clip.
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập nhóm.
-Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và các sản phẩm ?
(Giới thiệu: đó là nội dung cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng.
-Nghe và ghi nhớ.
b1: Đổ cốc đựng dd BaCl2 vào cốc đựng dd Na2SO4.(Yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận
b2: Xem clip rút ra nhận xét:
? Kim cân trước phản ứng.
? Kim cân sau phản ứng.
b3: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập nhóm.
1.THÍ NGHIỆM
PT chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat -> bari sunfat + natri clorua
Nhận xét: Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng . (15’)
GV: -Giới thiệu 2 nhà hóa học Lômônôxôp (Nga) và Lavoadie (Pháp)
- Yêu cầu học sinh phát biểu định luật đầy đủ.
-Hướng dẫn HS giải thích:
Trong phản ứng hóa học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi.
Quan sát phản ứng giữa bari clorua và natri sunfat. Cho biết:
+ Trong phản ứng hóa học nguyên nhân nào làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác?
+Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi không ?
(Kết luận: Vì vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
-Giả sử , có phản ứng tổng quát giữa chất A và chất B tạo ra chất C và Chất D thì phương trình chữ và định luật được thể hiện như thế nào ?
- Hs phát biểu định luật.
- Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.
2. ĐỊNH LUẬT
Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Giả sử:
-phương trình chữ: A+ B(C +D
-Phương trình chữ:
A + B ( C + D
-Biểu thức:
m A + mB = mC + mD
+Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
-Biểu thức:
m A + mB = mC + mD
Hoạt động 3:Vận dụng (12’)
-Dựa vào nội dung của định luật, ta sẽ tính được khối lượng của 1 chất còn lại nếu biết khối lượng của những chất kia.
Hướng dẫn:
+Viết phương trình chữ
+Viết biểu thức ĐL BTKL đối với phản ứng trên
+Thay các giá trị đã biết vào biểu thức và tính khối lượng của oxi.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Bài tập 2:
a. Phương trình chữ:
t0
Đá vôi ( canxioxit + khí cacbonic
b.Theo ĐL BTKL ta có:
m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic
( m Đá vôi = 112 + 88 = 200 kg
-Thảo luận theo nhóm để giải bài tập
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn
§15. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
-Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể.
Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
Trọng tâm:
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên :
Hóa chất
Dụng cụ
Dung dịch BaCl2
-Cân
Dung dịch Na2SO4
-2 cốc thuỷ tinh
Học sinh: Đọc SGK / 53,54
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ:
1. Phản ứng hóa học là gì ? Dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra?
2. Tại sao khi phân tử biến đổi, ta nói chất biến đổi?
.Vào bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Làm thí nghiệm (13’)
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và quan sát clip.
- Thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập nhóm.
-Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và các sản phẩm ?
(Giới thiệu: đó là nội dung cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng.
-Nghe và ghi nhớ.
b1: Đổ cốc đựng dd BaCl2 vào cốc đựng dd Na2SO4.(Yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận
b2: Xem clip rút ra nhận xét:
? Kim cân trước phản ứng.
? Kim cân sau phản ứng.
b3: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập nhóm.
1.THÍ NGHIỆM
PT chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat -> bari sunfat + natri clorua
Nhận xét: Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng . (15’)
GV: -Giới thiệu 2 nhà hóa học Lômônôxôp (Nga) và Lavoadie (Pháp)
- Yêu cầu học sinh phát biểu định luật đầy đủ.
-Hướng dẫn HS giải thích:
Trong phản ứng hóa học, chất biến đổi nhưng tại sao khối lượng không thay đổi.
Quan sát phản ứng giữa bari clorua và natri sunfat. Cho biết:
+ Trong phản ứng hóa học nguyên nhân nào làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác?
+Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố có thay đổi không ?
(Kết luận: Vì vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
-Giả sử , có phản ứng tổng quát giữa chất A và chất B tạo ra chất C và Chất D thì phương trình chữ và định luật được thể hiện như thế nào ?
- Hs phát biểu định luật.
- Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi.
2. ĐỊNH LUẬT
Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Giả sử:
-phương trình chữ: A+ B(C +D
-Phương trình chữ:
A + B ( C + D
-Biểu thức:
m A + mB = mC + mD
+Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
-Biểu thức:
m A + mB = mC + mD
Hoạt động 3:Vận dụng (12’)
-Dựa vào nội dung của định luật, ta sẽ tính được khối lượng của 1 chất còn lại nếu biết khối lượng của những chất kia.
Hướng dẫn:
+Viết phương trình chữ
+Viết biểu thức ĐL BTKL đối với phản ứng trên
+Thay các giá trị đã biết vào biểu thức và tính khối lượng của oxi.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Bài tập 2:
a. Phương trình chữ:
t0
Đá vôi ( canxioxit + khí cacbonic
b.Theo ĐL BTKL ta có:
m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic
( m Đá vôi = 112 + 88 = 200 kg
-Thảo luận theo nhóm để giải bài tập
Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn
 









Các ý kiến mới nhất