Tìm kiếm Giáo án
Chương I. §7. Định lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 22h:38' 11-10-2017
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Hải
Ngày gửi: 22h:38' 11-10-2017
Dung lượng: 225.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 13: §7. ĐỊNH LÝ
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhận biết được cấu trúc của một định lí, thế nào là chứng minh một định lí, đưa được 1 đinh lí về dạng “nếu... thì”.
2.Kỹ năng: Làm quen với mệnh đề logic: p q.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...Vẽ hình
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.
+ GV: Thước kẻ, bài tập áp dụng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC : Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2017
.....
7A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2017
.....
7B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (5’):
+ HS 1: Phát biểu tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song ?
+ HS 2: Phát biểu tính chất về quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ ba ? GV đặt vấn đề vào bài mới.
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
?1
HS phát biểu ba định lí.
?2
a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng // với một đường thẳng thứ ba.
KL: Chúng song song với nhau.
b)
GT
a//c; b//c
KL
a//b
- Giới thiệu định lí như trong SGK và yêu cầu HS làm ?1:
Ba tính chất ở §6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó.
- Giới thiệu giả thiết và kết luận của định lí sau đó yêu cầu HS làm ?2
a) Hãy chỉ ra GT và KL của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết GT, KL bằng kí hiệu.
I. ĐỊNH LÍ:
- Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
VD:
gt
a//c; b//c
kl
a//b
HĐ: Chứng minh định lí
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận và cho HS làm VD:
Chứng minh định lí: Góc tạo bởi 2 tia phân giác của 2 góc kề bù là một góc vuông.
- Y/C HS vẽ hình và ghi GT, KL. Sau đó hướng dẫn HS cách chứng minh.
gt
;kề bù.
Om: tia phân giác của góc
On: tia phân giác
kl
=900
BÁO CÁO KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Ta có: =(Om: tia phân giác của)
=(On: tia phân giác của)
=>+=(+)
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om, On và vì và kề bù nên: =.1800 = 900
+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:
- Thông qua VD, Bài tập đánh giá tính tích cực, kỹ năng trình bày của HS.
+ Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh:
- Giải đúng ví dụ theo các bước; Hoàn thành các bài tập Sgk
3. LUYỆN TẬP-CỦNG CỐ (3’) :
Bài 49 SGK/101:
a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau.
KL: Hai đường thẳng đó song song.
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
KL: Hai góc sole trong bằng nhau.
Bài 50 SGK
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhận biết được cấu trúc của một định lí, thế nào là chứng minh một định lí, đưa được 1 đinh lí về dạng “nếu... thì”.
2.Kỹ năng: Làm quen với mệnh đề logic: p q.
3.Thái độ: Chú ý, nghiêm túc, tích cực học tập, yêu thích môn học.
4.Năng lực hướng tới: Tính toán; Suy luận hợp lý và logic; Diễn đạt, Tự học...Vẽ hình
B. TÀI LIỆU-PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp-Kỹ thuật dạy học:
-PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề; DH Nhóm
-KTDH: Động não ; Thảo luận viết ; XYZ ; Giao nhiệm vụ ; Đặt câu hỏi…
2. Phương tiện-Hình thức tổ chức dạy học :
+ Phương tiện: Sgk-SBT; Bảng phụ ; Phiếu học tập ;
+ Hình thức tổ chức dạy học: Học tập theo lớp
3. Chuẩn bị của GV- HS:
+ HS: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.
+ GV: Thước kẻ, bài tập áp dụng
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TỔ CHỨC : Kiểm tra sĩ số ; Ổn định lớp
THỨ
NGÀY
TIẾT
LỚP
SĨ SỐ
TÊN HỌC SINH VẮNG
.....
..../....../2017
.....
7A
...../.....
.........................................................................
.....
..../....../2017
.....
7B
...../.....
.........................................................................
* KIỂM TRA (5’):
+ HS 1: Phát biểu tiên đề Ơclit và tính chất của hai đường thẳng song song ?
+ HS 2: Phát biểu tính chất về quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ ba ? GV đặt vấn đề vào bài mới.
* BÀI MỚI(40’):
1. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
2. DẠY HỌC BÀI MỚI (35’):
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
NỘI DUNG KIẾN THỨC
?1
HS phát biểu ba định lí.
?2
a) GT: Hai đường thẳng phân biệt cùng // với một đường thẳng thứ ba.
KL: Chúng song song với nhau.
b)
GT
a//c; b//c
KL
a//b
- Giới thiệu định lí như trong SGK và yêu cầu HS làm ?1:
Ba tính chất ở §6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó.
- Giới thiệu giả thiết và kết luận của định lí sau đó yêu cầu HS làm ?2
a) Hãy chỉ ra GT và KL của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết GT, KL bằng kí hiệu.
I. ĐỊNH LÍ:
- Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
VD:
gt
a//c; b//c
kl
a//b
HĐ: Chứng minh định lí
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP
- Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận và cho HS làm VD:
Chứng minh định lí: Góc tạo bởi 2 tia phân giác của 2 góc kề bù là một góc vuông.
- Y/C HS vẽ hình và ghi GT, KL. Sau đó hướng dẫn HS cách chứng minh.
gt
;kề bù.
Om: tia phân giác của góc
On: tia phân giác
kl
=900
BÁO CÁO KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Ta có: =(Om: tia phân giác của)
=(On: tia phân giác của)
=>+=(+)
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om, On và vì và kề bù nên: =.1800 = 900
+ Đánh giá bằng quan sát, nhận xét:
- Thông qua VD, Bài tập đánh giá tính tích cực, kỹ năng trình bày của HS.
+ Đánh giá bằng sản phẩm học tập của học sinh:
- Giải đúng ví dụ theo các bước; Hoàn thành các bài tập Sgk
3. LUYỆN TẬP-CỦNG CỐ (3’) :
Bài 49 SGK/101:
a) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc sole trong bằng nhau.
KL: Hai đường thẳng đó song song.
b) GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
KL: Hai góc sole trong bằng nhau.
Bài 50 SGK
 








Các ý kiến mới nhất