Chương I. §7. Định lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 19h:04' 14-11-2021
Dung lượng: 71.1 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lệ Thủy
Ngày gửi: 19h:04' 14-11-2021
Dung lượng: 71.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 19/10/2021
Ngày giảng: 21/10/2021
Tiết 13: §7. ĐỊNH LÍ
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
Biết thế nào là một định lí và chứng minh một định lí.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học:
+ Thực hiện được thao tác tư duy hợp lí khi phát hiện ra cấu trúc của một định lí gồm hai phần là giả thiết và kết luận.
+ Nêu và trả lời được các câu hỏi khi lập luận để chứng minh định lí “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”.
- Năng lực giao tiếp toán học:
+ Đọc, hiểu thông tin trong SGK, trả lời được các câu hỏi: Định lí là gì? Định lí gồm mấy phần? Chứng minh định lí là gì?
+ Tự tin khi trình bày, diễn đạt, nhận xét, đánh giá, phản biện tương đối chính xác khi trả lời các câu hỏi, bài tập.
+ Sử dụng được ngôn ngữ (kí hiệu hình học) để ghi giả thiết (GT), kết luận (KL) của một định lí.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
+ Có kĩ năng, vẽ hình, sử dụng phiếu học tập.
+ Sử dụng được hình vẽ trong khi chứng minh Định lí.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn về và sáng tạo:
+ Vận dụng “Cấu trúc của một định lí” để chỉ ra GT, KL của một định lí.
+ Phát hiện các vấn đề cần giải quyết khi chứng minh định lí.
+ Phát hiện ra muốn chứng minh một định lí, cần thực hiên ba bước (thep thứ tự): Vẽ hình, ghi GT, KL; Chứng minh.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Khách quan, công bằng đánh giá chính xác bài làm của mình, của bạn, của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên: Phiếu học tập ghi nội dung ?2 (sgk); Máy chiếu
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (thước thẳng, thước đo góc, êke).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
Mục tiêu: Suy đoán ra nội dung bài học.
Y/ C HS HĐ CN, trả lờ các câu hỏi: (Bản chiếu 1)
1/ Hãy phát biểu tiên đề Ơ - clit?
2/ Hãy nêu tính chất hai góc đối đỉnh?
- Nhận xét, đánh giá. Đặt vấn đề vào bài.
* ĐVĐ: Tiêu đề Ơ = clít và tính chất hai góc đối đỉnh đều là những khẳng định đúng nhưng tiên đề thừa nhận qua vẽ hình, còn tính chất được suy ra từ các khẳng định đúng đó ta gọi là định lí.
- Thực hiên yc của GV, 1 HS đứng tại trả TL; HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có).
Lắng nghe, ghi nhớ.
Lắng nghe, ghi nhớ
1/ Tiên đề Ơ – clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
2/ Tính chất hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (27’)
2.1. Tìm hiểu khái niệm và cấu trúc của một định lí (17’)
- Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm Định lí; biết được Cấu trúc của một định lí
- Sản phẩm: Nội dung câu trả lời của HS
- Hãy đọc thông tịn phần định lí T99 SGK , trả lời câu hỏi:
? Định lí là gì?
- GV cho HS làm bài tập ?1 (chiếu đề bài – BC2)
GV (chiếu đáp án)
? Ba định lí này có điểm gì chung?
? Môt định lí gồm mấy phần?
- Nhận xét chung, chuẩn hóa lại kiến thức.
- Chiếu bản chiếu 3: “Cấu trúc định lí”
- YC HS HĐCN làm BT: (BC4)
- Nhận xét, đánh giá
- Quan sát hình vẽ cho biết điều đã cho và điều phải suy ra của định lí?
+ Điều đã cho là giả thiết của định lí.
+ Điều phải suy ra
là kết luận
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 (5’) (BC 5)
Ngày giảng: 21/10/2021
Tiết 13: §7. ĐỊNH LÍ
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức:
Biết thế nào là một định lí và chứng minh một định lí.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực toán học:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học:
+ Thực hiện được thao tác tư duy hợp lí khi phát hiện ra cấu trúc của một định lí gồm hai phần là giả thiết và kết luận.
+ Nêu và trả lời được các câu hỏi khi lập luận để chứng minh định lí “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”.
- Năng lực giao tiếp toán học:
+ Đọc, hiểu thông tin trong SGK, trả lời được các câu hỏi: Định lí là gì? Định lí gồm mấy phần? Chứng minh định lí là gì?
+ Tự tin khi trình bày, diễn đạt, nhận xét, đánh giá, phản biện tương đối chính xác khi trả lời các câu hỏi, bài tập.
+ Sử dụng được ngôn ngữ (kí hiệu hình học) để ghi giả thiết (GT), kết luận (KL) của một định lí.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
+ Có kĩ năng, vẽ hình, sử dụng phiếu học tập.
+ Sử dụng được hình vẽ trong khi chứng minh Định lí.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn về và sáng tạo:
+ Vận dụng “Cấu trúc của một định lí” để chỉ ra GT, KL của một định lí.
+ Phát hiện các vấn đề cần giải quyết khi chứng minh định lí.
+ Phát hiện ra muốn chứng minh một định lí, cần thực hiên ba bước (thep thứ tự): Vẽ hình, ghi GT, KL; Chứng minh.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Khách quan, công bằng đánh giá chính xác bài làm của mình, của bạn, của nhóm mình và nhóm bạn.
- Trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Giáo viên: Phiếu học tập ghi nội dung ?2 (sgk); Máy chiếu
2. Học sinh: Đồ dùng học tập (thước thẳng, thước đo góc, êke).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
Mục tiêu: Suy đoán ra nội dung bài học.
Y/ C HS HĐ CN, trả lờ các câu hỏi: (Bản chiếu 1)
1/ Hãy phát biểu tiên đề Ơ - clit?
2/ Hãy nêu tính chất hai góc đối đỉnh?
- Nhận xét, đánh giá. Đặt vấn đề vào bài.
* ĐVĐ: Tiêu đề Ơ = clít và tính chất hai góc đối đỉnh đều là những khẳng định đúng nhưng tiên đề thừa nhận qua vẽ hình, còn tính chất được suy ra từ các khẳng định đúng đó ta gọi là định lí.
- Thực hiên yc của GV, 1 HS đứng tại trả TL; HS khác nhận xét, sửa sai (nếu có).
Lắng nghe, ghi nhớ.
Lắng nghe, ghi nhớ
1/ Tiên đề Ơ – clit: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
2/ Tính chất hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức (27’)
2.1. Tìm hiểu khái niệm và cấu trúc của một định lí (17’)
- Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm Định lí; biết được Cấu trúc của một định lí
- Sản phẩm: Nội dung câu trả lời của HS
- Hãy đọc thông tịn phần định lí T99 SGK , trả lời câu hỏi:
? Định lí là gì?
- GV cho HS làm bài tập ?1 (chiếu đề bài – BC2)
GV (chiếu đáp án)
? Ba định lí này có điểm gì chung?
? Môt định lí gồm mấy phần?
- Nhận xét chung, chuẩn hóa lại kiến thức.
- Chiếu bản chiếu 3: “Cấu trúc định lí”
- YC HS HĐCN làm BT: (BC4)
- Nhận xét, đánh giá
- Quan sát hình vẽ cho biết điều đã cho và điều phải suy ra của định lí?
+ Điều đã cho là giả thiết của định lí.
+ Điều phải suy ra
là kết luận
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 (5’) (BC 5)
 








Các ý kiến mới nhất