Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2 Định hướng nghề nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Tho
Ngày gửi: 08h:36' 11-09-2024
Dung lượng: 445.4 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng: / /2024
BÀI 2. GIÁO DỤC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ TRONG HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam.
- Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan
đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt
Nam. Nhận biết được và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Nhận biết được sau
khi kết túc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến giáo
dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc
dân, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống
giáo dục quốc dân
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Em hãy kể tên các cấp học và trình độ đào tạo trong cơ cấu hệ thống giáo dục Việt
Nam mà em biết?
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
1. Giáo dục mầm non:
- Nhóm trẻ: từ 3 tháng đến dưới 3 tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 tuổi đến khi vào lớp 1 (thường là 5 hoặc 6 tuổi).

 
2. Giáo dục phổ thông:
- Tiểu học: Lớp 1 đến lớp 5.
- Trung học cơ sở: Lớp 6 đến lớp 9.
- Trung học phổ thông: Lớp 10 đến lớp 12.
3. Giáo dục nghề nghiệp:
- Trung cấp nghề: thời gian đào tạo từ 1 đến 3 năm.
- Cao đẳng nghề: thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm.
4. Giáo dục đại học:
- Cao đẳng: thời gian đào tạo là 3 năm.
- Đại học: thời gian đào tạo thông thường từ 4 đến 6 năm tùy theo ngành học.
- Cao học (Thạc sĩ): thời gian đào tạo thường là 1.5 đến 2 năm.
- Tiến sĩ: thời gian đào tạo thường là từ 3 đến 4 năm.
5. Giáo dục thường xuyên:
Bao gồm các khóa học ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dành cho người lớn, bao gồm
cả các khóa học nâng cao trình độ, bồi dưỡng nghiệp vụ, học thứ hai, hoàn thiện kiến
thức phổ thông,...
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những cấp học nào? Trình độ đạo tạo trong cơ cấu hệ thống giáo
dục Việt Nam gồm những gì? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm
nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam
b. Nội dung: Cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt Nam
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
I.Cơ cấu hệ thống giáo dục
GV đưa ra câu hỏi
Việt Nam
Quan sát Hình 2.1 và cho biết:
- Giáo dục mầm non: GD
1. Giáo dục phổ thông gồm các cấp học nào?
nhà trẻ và giáo dục mẫu
2. Trong giáo dục phổ thông, ở những thời điểm nào học giáo
sinh có thể lựa chọn tiếp tục học ở cấp học hoặc trình độ - Giáo dục phổ thông: GD

cao hơn?

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
1. Giáo dục phổ thông gồm các cấp học:
- Tiểu học
- Trung học cơ sở
- Trung học phổ thông
2.  Trong giáo dục phổ thông ở Việt Nam, học sinh có
các thời điểm quan trọng cho việc lựa chọn tiếp tục học
ở cấp học hoặc trình độ cao hơn như sau:
- Sau khi hoàn thành tiểu học (lớp 5): Học sinh sẽ
chuyển lên trung học cơ sở (THCS), bắt đầu từ lớp 6.
Đây là bước chuyển tự nhiên trong hệ thống giáo dục
phổ thông mà tất cả học sinh đều tham gia.

tiểu học, giáo dục trung
học cơ sở, giáo dục trung
học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp
đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, trình độ cao
đẳng và các chương trình
đào tạo nghề nghiệp khác.
- Giáo dục đại học: đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ,
tiến sĩ.
- Giáo dục thường xuyên

- Sau khi hoàn thành trung học cơ sở (lớp 9): Học sinh
có thể lựa chọn tiếp tục học lên trung học phổ thông
(THPT) hoặc theo học tại các trường trung cấp nghề,
cao đẳng nghề để học nghề. Đây là giai đoạn học sinh
bắt đầu có sự lựa chọn định hướng nghề nghiệp và học
vấn tương lai của bản thân.
- Sau khi hoàn thành trung học phổ thông (lớp 12): Học
sinh có thể chọn lựa các con đường tiếp theo bao gồm:
thi đại học/cao đẳng để tiếp tục học tập ở trình độ cao
hơn, tham gia các khóa học nghề để học một nghề cụ
thể, hoặc bắt đầu tham gia vào thị trường lao động.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phân luồng trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II.Phân luồng trong hệ thống giáo dục
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh - Phân luồng trong giáo dục là biện pháp
và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở
tập trong thời gian là 2 phút
thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục,
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp
tập cho nhau.
trung học cơ sở, trung học phổ thông
Thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
hoặc tham gia lao động phù hợp với
sinh.
năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân
Báo cáo, thảo luận
và nhu cầu xã hội
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu - Phân luồng trong hệ thống giáo dục
học tập số 1.
nhằm mục đích góp phần điều tiết cơ
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học cấu ngành nghề của lực lượng lao động
tập số 1 của bạn.
phù hợp với yêu cầu phát triển của đất
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
nước
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT - Phân luồng trong nhà trường phổ
số 1
thông nhằm giúp học sinh hiểu biết về
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bản thân và nghề nghiệp để có thể tự
bạn.
đưa ra quyết định lựa chọn ngành, lựa
Kết luận và nhận định
chọn nghề nghiệp phù hợp.
- GV thống kê số điểm đạt được của cả - Có hai thời điểm phân luồng cụ thể:
lớp.
phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ
- GV nhận xét và bổ sung.
sở, phân luồng sau tốt nghiệp trung học
- HS nghe và ghi nhớ.
phổ thông.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hướng nghiệp; tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông; cá nhân; nhu cầu xã hội; điều tiết cơ cấu ngành nghề; ngành; nghề
nghiệp; phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở, phân luồng sau tốt nghiệp
trung học phổ thông.
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm, mục
đích và thời điểm phân luồng trong hệ thống giáo dục
1.Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở
thực hiện ...(1).....trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh....(2).....tiếp tục học ở
cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao
động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của ...(3)....và..(4)...
2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục nhằm mục đích góp phần ......(5)..... của lực
lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
3. Phân luồng trong nhà trường phổ thông nhằm giúp học sinh hiểu biết về bản thân
và nghề nghiệp để có thể tự đưa ra quyết định lựa chọn .....(6)......, lựa chọn ....
(7)...phù hợp.
4. ......(8).....Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh có thể nhận thức được bản
thân, lựa chọn được môn học tùy theo định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ
thông. Đối với học sinh không tiếp tục học lên chương trình phổ thông có thể lựa
chọn đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
5......(9)......Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh nhận thức được bản thân để
lựa chọn hướng đi tiếp theo: tiếp tục học lên đại học hoặc theo học các chương
trình đào tạo nghề nghiệp hoặc tham gia lao động.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Cho các lựa chọn sau: hướng nghiệp; tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ
thông; cá nhân; nhu cầu xã hội; điều tiết cơ cấu ngành nghề; ngành; nghề
nghiệp; phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở, phân luồng sau tốt nghiệp
trung học phổ thông.
Em hãy lựa chọn các ý trên để điền vào nội dung dưới đây để được khái niệm, mục
đích và thời điểm phân luồng trong hệ thống giáo dục
1.Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở
thực hiện ...(1).....trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh....(2).....tiếp tục học ở
cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao
động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của ...(3)....và..(4)...

2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục nhằm mục đích góp phần ......(5)..... của lực
lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
3. Phân luồng trong nhà trường phổ thông nhằm giúp học sinh hiểu biết về bản thân
và nghề nghiệp để có thể tự đưa ra quyết định lựa chọn .....(6)......, lựa chọn ....
(7)...phù hợp.
4. ......(8).....Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh có thể nhận thức được bản
thân, lựa chọn được môn học tùy theo định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ
thông. Đối với học sinh không tiếp tục học lên chương trình phổ thông có thể lựa
chọn đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
5......(9)......Phân luồng tại thời điểm này giúp học sinh nhận thức được bản thân để
lựa chọn hướng đi tiếp theo: tiếp tục học lên đại học hoặc theo học các chương
trình đào tạo nghề nghiệp hoặc tham gia lao động.
1.hướng nghiệp
2. tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông
3. cá nhân
4. nhu cầu xã hội
5. điều tiết cơ cấu ngành nghề
6. ngành
7. nghề nghiệp
8. phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở
9. phân luồng sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Trình bày được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
b. Nội dung: Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cơ hội lựa chọn nghề
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
nghiệp trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
-Sau khi tốt nghiệp trung
học cơ sở: học tiếp lên
trung học phổ thông, lựa
chọn học cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục
thường xuyên.
- Sau khi tốt nghiệp trung
học phổ thông: học tiếp lên
đại học, có thể lựa chọn
học cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, hoặc theo các
chương trình đào tạo nghề
nghiệp khác nhau.

Vì sao nói hiện nay học sinh phổ thông có nhiều cơ hội
lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Khoa học, kĩ thuật và công nghệ ngày càng phát triển,
tác động mạnh mẽ đến sản xuất và đời sống. Xã hội xuất
hiện ngày càng nhiều nghề nghiệp ứng dụng kĩ thuật,
công nghệ hiện đại. Do đó, cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngày cảng tăng;  học
sinh phổ thông có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kì thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
a.Mục tiêu: Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kì thuật, công
nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những hướng đi liên
GV đưa ra câu hỏi
quan tới nghề nghiệp
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
trong lĩnh vực kì thuật,
công nghệ sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở
- Học tiếp trung học phổ
thông và lựa chọn các
môn học thuộc lĩnh vực
khoa học tự nhiên, kĩ
thuật, công nghệ như:
Vật lí, Hoá học, Sinh
học, Công nghệ hoặc Tin
học phù hợp với định
hướng nghề nghiệp trong
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.

Hãy nêu những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong - Theo học chương trình
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học
đào tạo trình độ sơ cấp,
cơ sở.
trung cấp những nghề
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
thuật, công nghệ.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tham gia lao động sản
Thực hiện nhiệm vụ
xuất tại địa phương hoặc
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
tại các cơ sở sản xuất,
Báo cáo, thảo luận
kinh doanh thuộc lĩnh
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét vực kĩ thuật. công nghệ
và bổ sung.
khi đã đủ 15 tuổi và làm
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung. những công việc được
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa
quy định trong Bộ luật
chọn những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh Lao động (2019). Khi
vực kĩ thuật, công nghệ sau:
làm trong cơ sở sản xuất,
- Học tiếp trung học phổ thông và lựa chọn các môn học
kinh doanh, tuỳ theo
thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kĩ thuật, công nghệ
công việc, người lao
như: Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ hoặc Tin học
động sẽ được đào tạo
phù hợp với định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ
ngắn hạn để đảm bảo có
thuật, công nghệ.
đủ năng lực thực hiện
- Theo học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp công việc được phân
những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
công.
- Tham gia lao động sản xuất tại địa phương hoặc tại các
cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực kĩ thuật. công
nghệ khi đã đủ 15 tuổi và làm những công việc được quy
định trong Bộ luật Lao động (2019). Khi làm trong cơ sở
sản xuất, kinh doanh, tuỳ theo công việc, người lao động
sẽ được đào tạo ngắn hạn để đảm bảo có đủ năng lực thực
hiện công việc được phân công.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo
dục quốc dân
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Trong cơ cấu hệ
GV đưa ra bài tập
thống giáo dục Việt
1.Trong cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam, cơ hội lựa
Nam, cơ hội lựa chọn
chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ của người học bắt
nghề nghiệp kỹ thuật,
đầu có ở cấp học hoặc trình độ đào tạo nào?
công nghệ của người
2. Nếu chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
học bắt đầu có ở cấp
nghệ, học sinh trung học phổ thông nên chọn những
học trung học cơ sở
môn học lựa chọn nào?
(THCS).

GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.

2. Nếu chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ, học
sinh trung học phổ
thông nên chọn những
môn học lựa chọn sau
đây để nâng cao kiến
thức và kỹ năng, chuẩn
bị tốt cho tương lai
nghề nghiệp:
- Vật lí.
- Hóa học.
- Tin học
- Công nghệ

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo
dục quốc dân vào thực tiễn
b. Nội dung: Giáo dục kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục quốc dân
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến 4 môn học lựa chọn có
GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ liên quan tới lĩnh vực kĩ thuật, công
sau
nghệ trong chương trình giáo dục
Tìm hiểu về các môn học lựa chọn trong
trung học phổ thông:
chương trình giáo dục trung học phổ thông và
- Vật lí.
dự kiến 4 môn học lựa chọn có liên quan tới
- Hóa học.
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Trao đổi với thầy, - Tin học
cô và bạn bè về dự định của mình.
- Công nghệ
HS nhận nhiệm vụ
Chia sẻ về dự định của cá nhân:
Thực hiện nhiệm vụ
Dựa trên những hiểu biết về ngành
HS thực hiện nhiệm vụ của GV.
nghề, kết hợp với sở thích và thế
Báo cáo, thảo luận
mạnh của bản thân để đưa ra những
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận
lựa chọn về hình thức, cấp học và
xét và bổ sung.
môn học phù hợp. Đồng thời em có
Kết luận và nhận định
thể chia sẻ với những người xung
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
quanh để xin tư vấn, góp ý.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và
ghi nhớ.
 
Gửi ý kiến