Tuần 21 Điều chỉnh sau dịch covid)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 11-05-2020
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 11-05-2020
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TuÇn 21 Thứ Ba ngày 05 tháng 5 năm 2020
TN - XH: BÀI 41: THÂN CÂY( đã điều chỉnh sau dịch Covid)
I/ MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Q.sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây;
Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: Thảo luận, Làm việc nhóm, trò chơi.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 78, 79,80,81 và một số cây GV mang tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : -Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
GV đánh giá - ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm (6 )
Y/c hs q.sát các hình tr. 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý:
+ chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình
Tên cây
Cách mọc
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
Thân gỗ (cứng)
Thân thảo
( mềm )
1
Cây nhãn
x
x
2
Cây bí đỏ ( bí ngô )
x
x
3
Cây dưa chuột
x
x
4
Cây rau muống
x
x
5
Cây lúa
x
x
6
Cây su hào
x
x
7
Các cây gỗ trong rừng
x
x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
HĐ2: . Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây.
Cách tiến hành:- Y/c HS quan sát hình1, 2, 3/80
+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
* Chốt: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do ko nhận được đủ nhựa cây để duy trì cuộc sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây. 1 trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của con người và động vật.
Cách tiến hành:Chia 3 nhóm, để dựa vào những hiểu biết thực tế, học sinh:
+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường tủ.
+ Kể tên1 số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.
- Bước 2. Làm việc cả lớp.
2 nhóm chơi đố nhau: Nhóm A hỏi và nhóm B trả lời.
+ Giáo viên và cả lớp nhận xét đi đến kết luận về ích lợi của thân cây. Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng …
3: Củng cố - dặn dò
+ Chốt nội dung yêu cầu bài học.
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh.
- GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò ghi nhớ bài học.Chuẩn bị bài: Rễ cây.
HS trình bày – lớp n.xét
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Cây su hào có thân phình to thành củ.
+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3/ 80.
+Hình 1 và hình 2
+ Bấm ngọn cây mướp nhưng không đứt, vài ngày sau ngọn mướp bị héo.
+ Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/81.
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4;5;6;7;8/ 81.
+ Mía các loại rau, lúa, cỏ
+ bằng lăng, trắc, gụ, lim …
+ cây cao su, thông …
+ VD: A: Thân cây lúa làm gì? Thân cây bằng lăng dùng làm gì? …
B:Thân cây lúa cho bò, trâu ăn, làm nấm rơm. Thân cây bằng lăng làm bàn ghế …
.
1 em đọc mục: Bạn cần biết
- HS lắng nghe
BÀI 41: THÂN CÂY
I/ MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Q.sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây;
Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: Thảo luận, Làm việc nhóm, trò chơi.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 78, 79, và một số cây GV mang tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : -Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
GV đánh giá - ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm (6 )
Y/c hs q.sát các hình tr. 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý:
+ chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình
Tên cây
Cách mọc
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
Thân gỗ (cứng)
Thân thảo
( mềm )
1
Cây nhãn
x
x
2
Cây bí đỏ ( bí ngô )
x
x
3
Cây dưa chuột
x
x
4
Cây rau muống
x
x
5
Cây lúa
x
x
6
Cây su hào
x
x
7
Các cây gỗ trong rừng
x
x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
HĐ2: Chơi trò chơi Bingo
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết tên 1 cây.
Xoài
Ngô
Mướp
Cà chua
Dưa hấu
Bí ngô
Kơ-nia
Cau
Tía tô
Hồ tiêu
Bàng
Rau ngót
Dưa chuột
Mây
Bưởi
Cà rốt
Rau má
Phượng vĩ
Lá lốt
Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức. Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu thì hô to : “Bingo”. Nhóm nào gắn phiếu xong, nhanh, đúng thì nhóm đó thắng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ
Thân thảo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau, bàng, rau ngót, phượng vĩ , bưởi
Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúc
Bò
Bí ngô, Rau má , Lá lốt, Dưa hấu
Leo
Mây, mồng tơi, . . .
Mướp, Hồ tiêu, Dưa chuột, . . .
3: Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn hs về học bài. CB bài sau:
HS trình bày – lớp n.xét
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Cây su hào có thân phình to thành củ.
Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo viên
- HS lắng nghe
Thứ Tư ngày 05 tháng 02 năm 2020
BÀI 42: THÂN CÂY (Tiếp)
I. MỤC TIÊU:
Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người.
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây
-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: TL, làm việc nhóm, trò chơi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK/80;81.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
Kể tên một số cây thân mọc đứng, thân bò, thân leo.
Kể tên một số thân lấy gỗ (cứng). Thân mềm.
2. Bài mới:
* HĐ1. Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây.
Cách tiến hành:- Y/c HS quan sát hình1, 2, 3/80
+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
* Chốt: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do ko nhận được đủ nhựa cây để duy trì cuộc sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây. 1 trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của con người và động vật.
Cách tiến hành:Chia 3 nhóm, để dựa vào những hiểu biết thực tế, học sinh:
+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường tủ.
+ Kể tên1 số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.
- Bước 2. Làm việc cả lớp.
2 nhóm chơi đố nhau: Nhóm A hỏi và nhóm B trả lời.
+ Giáo viên và cả lớp nhận xét đi đến kết luận về ích lợi của thân cây. Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng …
4. Củng cố & dặn dò:
+ Chốt nội dung yêu cầu bài học.
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh.
+ Dặn dò ghi nhớ bài học.Chuẩn bị bài: Rễ cây.
- Thực hiện y/c của GV – lớp n.xét
+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3/ 80.
+Hình 1 và hình 2
+ Bấm ngọn cây mướp nhưng không đứt, vài ngày sau ngọn mướp bị héo.
+ Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/81.
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4;5;6;7;8/ 81.
+ Mía các loại rau, lúa, cỏ
+ bằng lăng, trắc, gụ, lim …
+ cây cao su, thông …
+ VD: A: Thân cây lúa làm gì? Thân cây bằng lăng dùng làm gì? …
B:Thân cây lúa cho bò, trâu ăn, làm nấm rơm. Thân cây bằng lăng làm bàn ghế …
+ HS nhắc lại kL về ích lợi của thân cây. 1 em đọc mục: Bạn cần biết
- Lắng nghe
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU: A/ TẬP ĐỌC:
- Đọc đúng, rành mạch. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các CH trong SGK)
B/ KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
A. TẬP ĐỌC
1. Kiểm tra bài cũ. (Tiết 1)
- Gọi 1 HS : Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi SGK - Nhận xét ghi điểm
* Gọi HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2/ HD học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mỉm cười, ...
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
* GV giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn1 và kết hợp GV kiểm tra.
d/ Đọc cả bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như thế nào?
+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a) Để sống?
b) Để không bỏ phí thời gian?
c) Để xuống đất bình yên vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
- HD HS nêu nội dung chính
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại.( Tiết 2)
- Giáo viên đọc lại đoạn 3.
- Cho Học sinh đọc lại.
- Cho Học sinh thi đọc.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét
* HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1.
- Học sinh lắng nghe, nhắc tên bài
- HS lắng nghe
- Học sinh học nối tiếp hết bài( 2 lượt)
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự HD của GV
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
- HS đọc nối tiếp trong nhóm (mỗi em 1 đọan).
* HS yếu đọc thầm đoạn 1
- 1 HS đọc toàn bài văn.
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, ko có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng để đọc
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
+Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quộc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi.
+Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
HS nêu (như mục I ND)
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân).
- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3.
- 1 Học sinh đọc cả bài.
B. KỂ CHUYỆN
+ Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Câu chuyện có 5 đoạn. Các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của câu chuyện.
+ Hoạt động 5: H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Cho học sinh nói tên đã đặt.
a) Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay.
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện.
- Cho học sinh thi kể.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học
-HS làm bài cá nhân.
- 5 à 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe.
- Thử tài. Đứng trước thử thách...
- Tài trí của Trần Quốc Khái.
- Học được nghề mới.
- Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân. Dạy nghề thêu cho dân
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất.
- Mỗi học sinh kể một đoạn.
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh phát biểu.
HS lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
-Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.( BT cần làm :1,2,3,4)
II.ÐỒ DÙNG : Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra bài tập 1, 3/ 102
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm
+ Viết phép tính lên bảng
Y/c HS giỏi nêu cách nhẩm mẫu:
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
vậy : 4000 + 3000 = 7000
Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
+ Đề bài Y/c làm gì?
+ HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm bài
* Hướng dẫn và nhắc nhở HS yếu làm câu a và kết hợp kiểm tra và nhắc nhở nếu các em làm sai.
- Nhận xét và tuyên dương.
Bài 3. Đặt tính rồi tính
+ Gọi HS đọc y/c của đề bài và tự thực hiện theo yêu cầu bài tập.
*Với HS yếu GV nhắc nhở các em cách đặt tính và tính câu a, nhắc nhở các em là phải nháp trước, sau đó mới làm vào vở
* Chấm điểm 1 số HS - Nhận xét
Bài 4.
* HS yếu tiếp tục hoàn thiện bài tập 2
+ Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán.
3. Củng cố & dặn dò:
- Dặn hs về học bài. CB bài sau:
+ Nhận xét tiết học
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe giới thiệu bài và nhắc tên bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
* GV gọi HS yếu nêu kết quả
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000 ;.....
- Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu:
6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
- HS nêu kết quả
- Đặt tính rồi tính:
A )++b) + +
6779 6284 7461 7280
-Nhận xét và sửa sai.
+ Học sinh đọc đề bài SGK / 103.
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
432 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi
432 + 864 = 1296 (lít)
Đáp số: 1296 lít.
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2017
TOÁN: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000
I. MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000).(BT cần làm :1, 2b,3,4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, phấn màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập 1, 2/103
- Nhận xét ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: HD cách thực hiện phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917
+ Khi thực hiện phép tính: 8652 – 3917 ta thực hiện phép tính ntn?
+ Y/c HS vừa thực hiện tính, vừa nêu từng bước tính cụ thể.
- Cho HS thực hiện trừ.
HĐ2: Luyện tập.
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm bài.
* Với HS yếu Gv hướng dẫn cho các em để các em làm được 2 phép tính. Kết hợp, GV chấm điểm để tuyên dương và động viên các em.
+ YC HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính.
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
+ Gọi HS nêu y/c BT - Học sinh làm bài cá nhân
2 HS làm vào bảng nhóm.
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng: cách đặt tính và kết quả phép tính?
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
HD HS phân tích đề bài rồi làm bài
Tóm tắt : Có : 4283m
Đã bán : 1635m
Còn lại : ... m ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó?
+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm O của đoạn thẳng AB.
3. Củng cố & dặn dò:
- N. Xét tiết học
- Dặn :về nhà làm BT2a,và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- HS lắng nghe
+ Ta thực hiện phép trừ: 8652 – 3917
+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái), HS vừa làm vừa nói.
4735
+ Vài học sinh đọc đề bài,
- 2 hs lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
3458 2655 0959 2637
+ 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính.
+ HS làm bài cá nhân, 2 HS làm vào bảng nhóm.
;
3327 1828
+ 1 học sinh đọc đề
- 1 lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
..... Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m)
Đáp số: 2648 m
+ 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở .(HS lên bảng vẽ AB = 8 dm)
- 8 : 2 = 4 ( cm)
A 4 cm O 4 cm B
HS lắng nghe, thực hiện
CHÍNH TẢ: TUẦN 21
NGHE-VIẾT: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2a/b
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
• Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết các TN sau:
gầy guộc, chải chuốt.
- GV đánh giá n. xét.
2.Bài mới: Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả.
Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất ham học?
- Đoạn văn có mấy câu?
- YC hs tìm chữ phải viết hoa
- Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khái, vỏ trứng, tiến sĩ...
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết:
• Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết.
* Với HS yếu GV đọc chậm cho các em viết, với những tiếng khó sau khi đọc cho cả lớp GV quay lại và kiểm tra, nếu cần thì đánh vần cho HS yếu viết.
c/ Chấm- chữa bài.
- Cho học sinh tự chữa lỗi.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2b : Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền vào chỗ trống sao cho đúng.
+ Cho học sinh thi (làm bài trên bảng phụ giáo viên đã chuẩn bị trước).
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
(nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lich sử – cả thơ – lẫn văn xuôi – của).
3: Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Biểu dương những học sinh viết đúng, đẹp.
- Nhắc những học sinh còn viết sai về nhà luyện viết. Chuẩn bị bài sau
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp – Lớp viết vào bảng con.
Học sinh lắng nghe.
- 1 Học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi
- Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, ko có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học.
- Đoạn văn có 4 câu
...Những chữ đầu câu: Hồi, Cậu, Tối.
Chẳng; tên riêng: Trần Quốc Khái, Lê
- Học sinh viết vào bảng con những từ ngữ hay viết sai.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu b & đọc đoạn văn.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- 2 Học sinh lên bảng thi.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
HS lắng nghe, thực hiện.
Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2017
TẬP ĐOC: BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch. Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu ND: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo.
(trả lời được các CH trong SHK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em đọc đoạn 1 bài TĐ:
“ Ông tổ nghề thêu” TLCH1 sgk
-Đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài :Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Luyện đọc.
1. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
2. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng dòng thơ & từ khó.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, thoắt, thuyền, dập dềnh, rì rào...
b/ Đọc từng khổ trước lớp.
- Giải nghĩa từ : phô. Cho học sinh giải nghĩa thêm từ mầu nhiệm (có phép lạ tài tình).
- Cho học sinh đặt câu với từ phô.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm: Đọc nhóm đôi
* Y/c và giao n.vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn 1&2.
d/ Đọc đồng thanh: đọc với giọng vừa phải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
*Khổ thơ 1:
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì?
*Khổ thơ 2:
+ Từ tờ giấy đó , cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 3:
+ Thêm tờ giấy xanh cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 4:
+ Hãy tả bức tranh cắt dán của cô giáo
+ Hai dòng thơ cuối bài thơ nói lên điều gì?
-Chốt lại: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại. Đôi bàn tay ấy như có phép nhiệm mầu. Chính đôi bàn tay cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui và bao điều kì lạ.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại & HTL bài thơ.
* Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại bài thơ
* HD HS học thuộc lòng bài thơ theo cách xóa dần.
* Cho học sinh thi đọc khổ thơ, bài thơ.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Đọc bài thơ cho người thân nghe.
- 1 HS đọc đoạn 1- TLCH 1- lớp n.xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 2 dòng).
- Học sinh luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp (mỗi em 1 khổ thơ).
- Học sinh đọc phần chú giải.
- Học sinh đặt câu.
- HS đọc nối tiếp (mỗi em một khổ thơ)
* HS yếu đọc thầm khổ 1&2
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- HS đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
+ ...thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc thuyền cong cong rất xinh.
- Tờ giấy đỏ cô đã làm ra mặt trời với nhiều tia nắng tỏa.
- Tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- HS đọc thầm khổ thơ và TLCH
- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là lúc bình minh
- HS đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại bài thơ.
HS học thuộc lòng
- 5 Học sinh nối tiếp nhau thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ.
- Học sinh thi đọc các khổ thơ.
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
(BT cần làm: 1,2,3, bài 4 chỉ y/c giải 1cách)
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của Giáo viên
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: HS làm BT 2b/ 104
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* HĐ1: Hướng dẫn luyyện tập.
Bài 1: GV gắn bảng phụ ghi mẫu:
8000 – 5000 = ?
Nhẩm : 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy: 8000 - 5000 = 300
+ Yêu cầu học sinh tự làm
* Với HS yếu, Gv yêu cầu các em đặt tính cho thẳng hàng và tính 2 phép tính ở cột 1.
- Gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp.
Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
Giáo viên viết phép tính lên bảng:
5700 – 200 = ?
+ Em nào có thể nhẩm 5700 – 200 = ?
+ Chia lớp thành 3 nhóm y/c HS tự làm bài
GV chấm điểm để tuyên dương các em.
Bài 3. Đặt tính rồi tính.
+ Y/c HS làm bài vào bảng con
+ Nhắc HS cách viết cho thẳng hàng(Viết từ hàng đơn vị đến các hàng lớn hơn)
* HS yếu, Gv cho các em làm cột 2 của bài tập 3
Bài 4: Gọi 1HS đọc đề bài, GV HD tóm tắt.
+ Gọi học sinh lên bảng giải
Có : 4720 kg
Chuyển lần 1 : 2000 kg.
Chuyển lần 2 : 1700 kg.
Còn lại : ... kg?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học,
+ Dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
Học sinh theo dõi.
+ Học sinh nhẩm và nêu kết quả:
8000 – 5000 = 3000
+ Học sinh tự làm bài, HS tiếp nối nêu miệng kết quả( nêu cách làm- Lớp n.xét
7000 - 2000 = 5000 ; 9000 - 1000 = 8000
6000 - 4000 = 2000 ; 10 000 - 8000 = 2000
+ Nhẩm nêu kết quả: 5700 – 200 = 5500
- HS làm BT theo nhóm.( mỗi nhóm 2 phép tính)- các nhóm trình bày k.quả- lớp n.xét
*HS yếu đặt tính cho thẳng hàng và tính 3 phép tính ở cột 1
+ HS làm bài vào bảng con
; ; ;
3756 4558 0828 3659
+ Học sinh theo dõi và đọc đề toán SGK.
+ Lớp làm vào vở. 1 HS giải vào bảng nhóm.
- HS giải vào bảng nhóm trình bày k.quả
Bài giải
Số muối cả hai lần chuyển là:
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho:
4720 – 3700 = 1020 (kg)
Đáp số: 1020 kg.
Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Lắng nghe, thực hiện.
Buổi chiều thứ 4
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1dòng), L, Q (1dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá...say lòng người (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
*GDMT : GD tình cảm tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Mẫu chữ viết hoa: O, Ô, Ơ .
Tên riêng Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HĐcủa GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Giáo viên đọc cho HS viết bảng con: Nguyễn , Nhiễu.
GV n.xét – đánh giá
2. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ2: Hướng dẫn học sinh viết
a/ Luyện viết chữ hoa.
* Cho học sinh tìm chữ hoa có trong bài.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS luyện viết chữ hoa
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- Giáo viên đưa từ ứng dụng (tập riêng) Lãn Ông lên bảng.
GV: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 -1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê...
HS luyện viết từ ứng dụng
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng.
GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội.Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội.
HS HS viết câu ứng dụng: k/c giữa các con chữ, k/c giữa các tiếng,...
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết.
+ Cho HS viết vào vở Tập viết – theo dõi uốn nắn tư thế ngồi và sữa chữa lỗi viết
+ Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm 5 à 7 bài.
- Nhận xét từng bài.
3. Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc những em chưa viết xong về nhà viết tiếp.
- Học sinh mở vở Giáo viên kiểm tra.
- HS viết bảng con
HS lắng nghe
-L, Ô, Q, B, H, T, Đ
HS quan sát, lắng nghe
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp - HS viết vào bảng con
- 2 HS đọc từ ứng dụng
- 1 Học sinh viết trên bảng lớp - HS viết vào bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- HS viết bảng con các từ: Ổi, Quảng, Tây.
HS q/sát, lắng nghe
- HS viết bài vào vở tập viết
Lắng nghe
HS lắng nghe, thực hiện
LuyÖn tiÕng viÖt: luyÖn ®äc: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I.Néi dung:
- LuyÖn ®äc bµi: Ông tổ nghề thêu
- LuyÖn ®äc hiÓu b»ng c¸ch vµ tr¶ lêi c©u hái trong SGK
II.Lªn líp:
- HS luyÖn ®äc bµi: Ông tổ nghề thêu
- T/c cho HS luyÖn ®äc c¸ nh©n, luyÖn ®äc tõng c©u, tõng ®o¹n, c¶ bµi
- GV theo dâi s÷a c¸ch ®äc cho HS
- LuyÖn cho HS ®äc nhanh, ®äc ®óng.
- HS luyÖn ®äc kÕt hîp tr¶ lêi c©u hái trong SGK
Giúp HS nắm ND bài: Ông tổ nghề thêu
III. Củng cố - dặn dò:
Về đọc lại bài: Ông tổ nghề thêu
Đọc trước bài: Bàn tay cô giáo
LuyÖn to¸n : PhÐp céng c¸c sè trong ph¹m vi 10 000
( VBT)
I,Môc tiªu: Giúp HS
- Biết cộng các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000).
II,C¸c ho¹t ®éng c¬ b¶n.
- GV tæ chøc cho HS lµm c¸c BT trong VBT víi c¸c h×nh thøc c¸ nh©n hoÆc nhãm ®Ó hoµn thµnh BT.
- LÇn lît cho HS lªn b¶ng ch÷a bµi
- Lu ý ®Ó HS lµm ®îc c¸c BT 1,2,3,4
HS kh¸ (giái) lµm BT5 vµ 1,2 BT ë To¸n n©ng cao
- Líp theo dâi nhËn xÐt kÕt qu¶ - c¸ch tr×nh bµy cña b¹n
- ChÊm - ch÷a bµi
- NhËn xÐt tiÕt häc
C – Cñng cè – dÆn dß:
- VÒ nhµ häc bài và xem l¹i BT ®· lµm
*********************************
Thứ năm ngày 09 tháng 02 năm 2017
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
- Biết công, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000.
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
BT cần làm: bài 1(cột 1,2), bài 2,3,4
II.ÐỒ DÙNG :
Bảng phụ, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :- Gọi2 hs lên bảng làm BT1,2/105 – Còn lại làm vào vở nháp - GV n.xét
2. Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1: (cột 1,2)
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc phép tính và nhẩm trước lớp.
.* Với HS yếu, Gv y/c các em đặt tính và tính vào vở cột 1 của câu a.
Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2. Đặt tính rồi tính.
- Gv hướng dẫn cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Với HS yếu, G y/c các em tiếp tục làm cột 1b/BT1
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài.
* Với HS yếu, Gv hướng dẫn các em làm BT2a
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài toán.
Tóm tắt
948 cây
Đã trồng :
Trồng thêm : ? cây
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài và cho biết y/c của bài.
- Với HS yếu Gv HD và y/c các em làm câu b/Bt3
- Chia lớp thành 3 nhóm ch HS làm BT.
Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn: Về học bài và xem lại BT đã làm
- HS thực hiện y/c của GV
- Nghe GV giới thiệu bài.
- HS tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm
a) 5200 + 400 = 5600 6300 + 500 = 6800
5600 - 400 = 5200 6800 - 500 = 6300
b) 4000 +3000 = 7000 6000 + 4000 = 10000
7000 - 4000 =3000 ;10 000 - 6000 = 4000
7000 - 3000= 4000 ; 10000 - 4000 =6000
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm vào vở 2 HS đổi vở KT nhau
a ++b) --
8460 6354 4826 3651
1 HS đọc đề bài
* HS yếu làm câu a/BT2
- Cho biết đã trồng được 948 cây, trồng thêm được bằng một phần ba số cây đã trồng.
- Bài toán hỏi tất cả số cây đã trồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải :
Số cây trồng thêm là :
948 : 3 = 316 (cây)
Số cây trồng được tất cả là :
948 + 316 = 1264 (cây)
Đáp số : 1264 cây
1 HS đọc đề - nêu y/c BT- nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính – HS làm bài theo nhóm – trình bày k.quả- lớp n.xét
x + 1909 = 2050 x – 586 = 3705
x = 2050–1909 x =3705+586
x = 141 x =4291
....
HS lắng nghe, thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TUẦN 21
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2). Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b hoặc a/c).
- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT4
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ:- Học sinh 1: làm BT1 (tuần 20)
GV đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
+ HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a/ Bài 1:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa.
* Kết hợp nhắc nhở và kiểm tra HS yếu đọc.
b/ Bài 2:Gọi HS đọc đề bài
- Chia 3 nhóm cho HS làm BT.
+ Cho HS trình bày trên bảng nhóm
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Trong bài thơ có 9 sự vật được nhân hóa là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm.
- Các sự vật được gọi bằng ông, chị (chị mây, ông trời, ông sấm).
- Các sự vật được tả bằng những TN : bật lửa (ông mặt trời bật lửa), kéo đến (chị mây kéo đến), trốn (trăng sao trốn), nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước (đất nóng lòng...),
xuống (mưa xuống), vỗ tay cười (ông sấm vỗ tay cười).
-Tác giả nói với mưa thân mật như nói với một người bạn “Xuống đi nào, mưa ơi!”.
+ Qua BT trên em thấy có mấy cách nhân hóa sự vật?
c/ Bài 3:GV nhắc lại yêu cầu bài tập: Tìm bộ phận câu TLCH “Ở đâu”.
* HD cho HS biết là để tìm được bộ phận TLCHi ở đâu thì chúng ta gạch chân sau chữ “ở”
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
d/ Bà 4:(a/b )
- Giáo viên nhắc lại yêu càu
- Cho học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố – dặn dò.
+ Có mấy cách nhân hóa? đó là cách nào?
- Giáo viên nhận xét tiết hoc
- Học sinh lên bảng làm bài- lớp n.xét
- Học sinh lắng nghe.
HS lắng nghe - 1 Học sinh đọc lại.
- Cả lớp đọc thầm 3 phút
- 1 Học sinh đọc yêu cầu và 3 gợi ý.
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm trình bày k.quả.
- Lớp nhận xét.
* HS yếu nhắc lại câu trả lời của bạn.
- Học sinh chép vào vở bài tập lời giải đúng.
- Có 3 cách nhân hóa.
+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người: ông, chị.
+ Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: bật lửa. kéo đến, trốn, nóng lòng...
+ Nói với sự vật thân mật như nói với con người: gọi mưa như gọi bạn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến.
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập.
a) câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp ...
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở lán.
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về sống với gia đình.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nhắc lại 3 cách nhân hóa đã học.
Lắng nghe, thực hiện
CHÍNH TẢ: TUẦN 21
Nhớ - viết: BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT2b
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên đọc cho lớp viết các từ ngữ sau: đổ mưa, đỗ xe, ngã, ngả mũ. Đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết dạy
HĐ1: HD học sinh nhớ viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.
- Giáo viên đọc 1 lần bài thơ Bàn tay cô g
TN - XH: BÀI 41: THÂN CÂY( đã điều chỉnh sau dịch Covid)
I/ MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
- Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Q.sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây;
Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: Thảo luận, Làm việc nhóm, trò chơi.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 78, 79,80,81 và một số cây GV mang tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : -Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
GV đánh giá - ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm (6 )
Y/c hs q.sát các hình tr. 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý:
+ chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình
Tên cây
Cách mọc
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
Thân gỗ (cứng)
Thân thảo
( mềm )
1
Cây nhãn
x
x
2
Cây bí đỏ ( bí ngô )
x
x
3
Cây dưa chuột
x
x
4
Cây rau muống
x
x
5
Cây lúa
x
x
6
Cây su hào
x
x
7
Các cây gỗ trong rừng
x
x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
HĐ2: . Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây.
Cách tiến hành:- Y/c HS quan sát hình1, 2, 3/80
+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
* Chốt: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do ko nhận được đủ nhựa cây để duy trì cuộc sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây. 1 trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của con người và động vật.
Cách tiến hành:Chia 3 nhóm, để dựa vào những hiểu biết thực tế, học sinh:
+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường tủ.
+ Kể tên1 số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.
- Bước 2. Làm việc cả lớp.
2 nhóm chơi đố nhau: Nhóm A hỏi và nhóm B trả lời.
+ Giáo viên và cả lớp nhận xét đi đến kết luận về ích lợi của thân cây. Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng …
3: Củng cố - dặn dò
+ Chốt nội dung yêu cầu bài học.
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh.
- GV nhận xét tiết học
+ Dặn dò ghi nhớ bài học.Chuẩn bị bài: Rễ cây.
HS trình bày – lớp n.xét
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Cây su hào có thân phình to thành củ.
+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3/ 80.
+Hình 1 và hình 2
+ Bấm ngọn cây mướp nhưng không đứt, vài ngày sau ngọn mướp bị héo.
+ Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/81.
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4;5;6;7;8/ 81.
+ Mía các loại rau, lúa, cỏ
+ bằng lăng, trắc, gụ, lim …
+ cây cao su, thông …
+ VD: A: Thân cây lúa làm gì? Thân cây bằng lăng dùng làm gì? …
B:Thân cây lúa cho bò, trâu ăn, làm nấm rơm. Thân cây bằng lăng làm bàn ghế …
.
1 em đọc mục: Bạn cần biết
- HS lắng nghe
BÀI 41: THÂN CÂY
I/ MỤC TIÊU :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo).
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Q.sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây;
Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: Thảo luận, Làm việc nhóm, trò chơi.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trong SGK trang 78, 79, và một số cây GV mang tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : -Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
GV đánh giá - ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Làm việc với SGK theo nhóm (6 )
Y/c hs q.sát các hình tr. 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý:
+ chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò trong các hình.
+ Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo ( mềm )
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Ghi kết quả thảo luận của các nhóm vào bảng
Hình
Tên cây
Cách mọc
Cấu tạo
Đứng
Bò
Leo
Thân gỗ (cứng)
Thân thảo
( mềm )
1
Cây nhãn
x
x
2
Cây bí đỏ ( bí ngô )
x
x
3
Cây dưa chuột
x
x
4
Cây rau muống
x
x
5
Cây lúa
x
x
6
Cây su hào
x
x
7
Các cây gỗ trong rừng
x
x
+ Cây su hào có gì đặc biệt ?
Kết luận: các cây thường có thân mọc đứng; một số cây có thân leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
HĐ2: Chơi trò chơi Bingo
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi phiếu viết tên 1 cây.
Xoài
Ngô
Mướp
Cà chua
Dưa hấu
Bí ngô
Kơ-nia
Cau
Tía tô
Hồ tiêu
Bàng
Rau ngót
Dưa chuột
Mây
Bưởi
Cà rốt
Rau má
Phượng vĩ
Lá lốt
Hoa cúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng bạn lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức. Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu thì hô to : “Bingo”. Nhóm nào gắn phiếu xong, nhanh, đúng thì nhóm đó thắng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc :
Cấu tạo
Cách mọc
Thân gỗ
Thân thảo
Đứng
xoài, kơ-nia, cau, bàng, rau ngót, phượng vĩ , bưởi
Ngô, Cà chua, Tía tô, Hoa cúc
Bò
Bí ngô, Rau má , Lá lốt, Dưa hấu
Leo
Mây, mồng tơi, . . .
Mướp, Hồ tiêu, Dưa chuột, . . .
3: Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn hs về học bài. CB bài sau:
HS trình bày – lớp n.xét
-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Cây su hào có thân phình to thành củ.
Lớp chia thành 2 nhóm
- Học sinh chơi theo hướng dẫn của Giáo viên
- HS lắng nghe
Thứ Tư ngày 05 tháng 02 năm 2020
BÀI 42: THÂN CÂY (Tiếp)
I. MỤC TIÊU:
Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân cây đối với đời sống con người.
*GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây
-Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.
* PTKTDH: TL, làm việc nhóm, trò chơi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK/80;81.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
Kể tên một số cây thân mọc đứng, thân bò, thân leo.
Kể tên một số thân lấy gỗ (cứng). Thân mềm.
2. Bài mới:
* HĐ1. Thảo luận cả lớp.
Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây trong đời sống của cây.
Cách tiến hành:- Y/c HS quan sát hình1, 2, 3/80
+ Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có chứa nhựa?
+ Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì?
* Chốt: Khi một ngọn cây bị ngắt, tuy chưa bị lìa khỏi thân nhưng vẫn bị héo là do ko nhận được đủ nhựa cây để duy trì cuộc sống. Điều đó chứng tỏ trong nhựa cây chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây. 1 trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi của một số thân cây đối với đời sống của con người và động vật.
Cách tiến hành:Chia 3 nhóm, để dựa vào những hiểu biết thực tế, học sinh:
+ Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
+ Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường tủ.
+ Kể tên1 số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn.
- Bước 2. Làm việc cả lớp.
2 nhóm chơi đố nhau: Nhóm A hỏi và nhóm B trả lời.
+ Giáo viên và cả lớp nhận xét đi đến kết luận về ích lợi của thân cây. Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật hoặc để làm nhà, đóng đồ dùng …
4. Củng cố & dặn dò:
+ Chốt nội dung yêu cầu bài học.
Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh.
+ Dặn dò ghi nhớ bài học.Chuẩn bị bài: Rễ cây.
- Thực hiện y/c của GV – lớp n.xét
+ Học sinh quan sát các hình 1;2;3/ 80.
+Hình 1 và hình 2
+ Bấm ngọn cây mướp nhưng không đứt, vài ngày sau ngọn mướp bị héo.
+ Vài học sinh nhắc lại mục “Bạn cần biết” SGK/81.
+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 4;5;6;7;8/ 81.
+ Mía các loại rau, lúa, cỏ
+ bằng lăng, trắc, gụ, lim …
+ cây cao su, thông …
+ VD: A: Thân cây lúa làm gì? Thân cây bằng lăng dùng làm gì? …
B:Thân cây lúa cho bò, trâu ăn, làm nấm rơm. Thân cây bằng lăng làm bàn ghế …
+ HS nhắc lại kL về ích lợi của thân cây. 1 em đọc mục: Bạn cần biết
- Lắng nghe
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU: A/ TẬP ĐỌC:
- Đọc đúng, rành mạch. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các CH trong SGK)
B/ KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
A. TẬP ĐỌC
1. Kiểm tra bài cũ. (Tiết 1)
- Gọi 1 HS : Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi SGK - Nhận xét ghi điểm
* Gọi HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2/ HD học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mỉm cười, ...
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm:
* GV giao nhiệm vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn1 và kết hợp GV kiểm tra.
d/ Đọc cả bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như thế nào?
+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a) Để sống?
b) Để không bỏ phí thời gian?
c) Để xuống đất bình yên vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
- HD HS nêu nội dung chính
+ Hoạt động 3: Luyện đọc lại.( Tiết 2)
- Giáo viên đọc lại đoạn 3.
- Cho Học sinh đọc lại.
- Cho Học sinh thi đọc.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét
* HS yếu đọc thuộc lòng đoạn 1.
- Học sinh lắng nghe, nhắc tên bài
- HS lắng nghe
- Học sinh học nối tiếp hết bài( 2 lượt)
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự HD của GV
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK
- HS đọc nối tiếp trong nhóm (mỗi em 1 đọan).
* HS yếu đọc thầm đoạn 1
- 1 HS đọc toàn bài văn.
-Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, ko có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng để đọc
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
+Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quộc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi.
+Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
HS nêu (như mục I ND)
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân).
- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3.
- 1 Học sinh đọc cả bài.
B. KỂ CHUYỆN
+ Hoạt động 4: Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Câu chuyện có 5 đoạn. Các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của câu chuyện.
+ Hoạt động 5: H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Cho học sinh nói tên đã đặt.
a) Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay.
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện.
- Cho học sinh thi kể.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học
-HS làm bài cá nhân.
- 5 à 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe.
- Thử tài. Đứng trước thử thách...
- Tài trí của Trần Quốc Khái.
- Học được nghề mới.
- Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân. Dạy nghề thêu cho dân
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất.
- Mỗi học sinh kể một đoạn.
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh phát biểu.
HS lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
-Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.( BT cần làm :1,2,3,4)
II.ÐỒ DÙNG : Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra bài tập 1, 3/ 102
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm
+ Viết phép tính lên bảng
Y/c HS giỏi nêu cách nhẩm mẫu:
4000 + 3000 = ?
Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
vậy : 4000 + 3000 = 7000
Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
+ Đề bài Y/c làm gì?
+ HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm bài
* Hướng dẫn và nhắc nhở HS yếu làm câu a và kết hợp kiểm tra và nhắc nhở nếu các em làm sai.
- Nhận xét và tuyên dương.
Bài 3. Đặt tính rồi tính
+ Gọi HS đọc y/c của đề bài và tự thực hiện theo yêu cầu bài tập.
*Với HS yếu GV nhắc nhở các em cách đặt tính và tính câu a, nhắc nhở các em là phải nháp trước, sau đó mới làm vào vở
* Chấm điểm 1 số HS - Nhận xét
Bài 4.
* HS yếu tiếp tục hoàn thiện bài tập 2
+ Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán.
3. Củng cố & dặn dò:
- Dặn hs về học bài. CB bài sau:
+ Nhận xét tiết học
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe giới thiệu bài và nhắc tên bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
* GV gọi HS yếu nêu kết quả
5000 + 1000 = 6000
6000 + 2000 = 8000 ;.....
- Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu:
6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600
9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
- HS nêu kết quả
- Đặt tính rồi tính:
A )++b) + +
6779 6284 7461 7280
-Nhận xét và sửa sai.
+ Học sinh đọc đề bài SGK / 103.
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
432 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi
432 + 864 = 1296 (lít)
Đáp số: 1296 lít.
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 07 tháng 02 năm 2017
TOÁN: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000
I. MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10 000).(BT cần làm :1, 2b,3,4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, phấn màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập 1, 2/103
- Nhận xét ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: HD cách thực hiện phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917
+ Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917
+ Khi thực hiện phép tính: 8652 – 3917 ta thực hiện phép tính ntn?
+ Y/c HS vừa thực hiện tính, vừa nêu từng bước tính cụ thể.
- Cho HS thực hiện trừ.
HĐ2: Luyện tập.
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm bài.
* Với HS yếu Gv hướng dẫn cho các em để các em làm được 2 phép tính. Kết hợp, GV chấm điểm để tuyên dương và động viên các em.
+ YC HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính.
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
+ Gọi HS nêu y/c BT - Học sinh làm bài cá nhân
2 HS làm vào bảng nhóm.
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng: cách đặt tính và kết quả phép tính?
Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
HD HS phân tích đề bài rồi làm bài
Tóm tắt : Có : 4283m
Đã bán : 1635m
Còn lại : ... m ?
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó?
+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm O của đoạn thẳng AB.
3. Củng cố & dặn dò:
- N. Xét tiết học
- Dặn :về nhà làm BT2a,và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- HS lắng nghe
+ Ta thực hiện phép trừ: 8652 – 3917
+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái), HS vừa làm vừa nói.
4735
+ Vài học sinh đọc đề bài,
- 2 hs lên bảng, lớp làm bài vào bảng con
3458 2655 0959 2637
+ 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính.
+ HS làm bài cá nhân, 2 HS làm vào bảng nhóm.
;
3327 1828
+ 1 học sinh đọc đề
- 1 lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
..... Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m)
Đáp số: 2648 m
+ 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở .(HS lên bảng vẽ AB = 8 dm)
- 8 : 2 = 4 ( cm)
A 4 cm O 4 cm B
HS lắng nghe, thực hiện
CHÍNH TẢ: TUẦN 21
NGHE-VIẾT: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2a/b
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
• Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ : - GV đọc cho HS viết các TN sau:
gầy guộc, chải chuốt.
- GV đánh giá n. xét.
2.Bài mới: Giới thiệu bài: nêu y/ c của tiết học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả.
Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất ham học?
- Đoạn văn có mấy câu?
- YC hs tìm chữ phải viết hoa
- Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khái, vỏ trứng, tiến sĩ...
b/ Giáo viên đọc cho học sinh viết:
• Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết.
* Với HS yếu GV đọc chậm cho các em viết, với những tiếng khó sau khi đọc cho cả lớp GV quay lại và kiểm tra, nếu cần thì đánh vần cho HS yếu viết.
c/ Chấm- chữa bài.
- Cho học sinh tự chữa lỗi.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2b : Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã điền vào chỗ trống sao cho đúng.
+ Cho học sinh thi (làm bài trên bảng phụ giáo viên đã chuẩn bị trước).
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
(nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ – tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn – lich sử – cả thơ – lẫn văn xuôi – của).
3: Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Biểu dương những học sinh viết đúng, đẹp.
- Nhắc những học sinh còn viết sai về nhà luyện viết. Chuẩn bị bài sau
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp – Lớp viết vào bảng con.
Học sinh lắng nghe.
- 1 Học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi
- Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, ko có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học.
- Đoạn văn có 4 câu
...Những chữ đầu câu: Hồi, Cậu, Tối.
Chẳng; tên riêng: Trần Quốc Khái, Lê
- Học sinh viết vào bảng con những từ ngữ hay viết sai.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu câu b & đọc đoạn văn.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- 2 Học sinh lên bảng thi.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở
HS lắng nghe, thực hiện.
Thứ tư ngày 08 tháng 02 năm 2017
TẬP ĐOC: BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch. Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu ND: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo.
(trả lời được các CH trong SHK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em đọc đoạn 1 bài TĐ:
“ Ông tổ nghề thêu” TLCH1 sgk
-Đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài :Nêu MĐYC tiết học
HĐ1: Luyện đọc.
1. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ:
2. HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng dòng thơ & từ khó.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, thoắt, thuyền, dập dềnh, rì rào...
b/ Đọc từng khổ trước lớp.
- Giải nghĩa từ : phô. Cho học sinh giải nghĩa thêm từ mầu nhiệm (có phép lạ tài tình).
- Cho học sinh đặt câu với từ phô.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm: Đọc nhóm đôi
* Y/c và giao n.vụ cho HS yếu đọc thầm đoạn 1&2.
d/ Đọc đồng thanh: đọc với giọng vừa phải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
*Khổ thơ 1:
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì?
*Khổ thơ 2:
+ Từ tờ giấy đó , cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 3:
+ Thêm tờ giấy xanh cô giáo đã làm ra những gì?
*Khổ thơ 4:
+ Hãy tả bức tranh cắt dán của cô giáo
+ Hai dòng thơ cuối bài thơ nói lên điều gì?
-Chốt lại: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại. Đôi bàn tay ấy như có phép nhiệm mầu. Chính đôi bàn tay cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui và bao điều kì lạ.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại & HTL bài thơ.
* Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại bài thơ
* HD HS học thuộc lòng bài thơ theo cách xóa dần.
* Cho học sinh thi đọc khổ thơ, bài thơ.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
-Đọc bài thơ cho người thân nghe.
- 1 HS đọc đoạn 1- TLCH 1- lớp n.xét
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- HS đọc nối tiếp (mỗi em đọc 2 dòng).
- Học sinh luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp (mỗi em 1 khổ thơ).
- Học sinh đọc phần chú giải.
- Học sinh đặt câu.
- HS đọc nối tiếp (mỗi em một khổ thơ)
* HS yếu đọc thầm khổ 1&2
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- HS đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
+ ...thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc thuyền cong cong rất xinh.
- Tờ giấy đỏ cô đã làm ra mặt trời với nhiều tia nắng tỏa.
- Tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- HS đọc thầm khổ thơ và TLCH
- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là lúc bình minh
- HS đọc thầm khổ thơ và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 Học sinh đọc lại bài thơ.
HS học thuộc lòng
- 5 Học sinh nối tiếp nhau thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ.
- Học sinh thi đọc các khổ thơ.
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
(BT cần làm: 1,2,3, bài 4 chỉ y/c giải 1cách)
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của Giáo viên
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: HS làm BT 2b/ 104
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
* HĐ1: Hướng dẫn luyyện tập.
Bài 1: GV gắn bảng phụ ghi mẫu:
8000 – 5000 = ?
Nhẩm : 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn
Vậy: 8000 - 5000 = 300
+ Yêu cầu học sinh tự làm
* Với HS yếu, Gv yêu cầu các em đặt tính cho thẳng hàng và tính 2 phép tính ở cột 1.
- Gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp.
Bài 2. Tính nhẩm (theo mẫu)
Giáo viên viết phép tính lên bảng:
5700 – 200 = ?
+ Em nào có thể nhẩm 5700 – 200 = ?
+ Chia lớp thành 3 nhóm y/c HS tự làm bài
GV chấm điểm để tuyên dương các em.
Bài 3. Đặt tính rồi tính.
+ Y/c HS làm bài vào bảng con
+ Nhắc HS cách viết cho thẳng hàng(Viết từ hàng đơn vị đến các hàng lớn hơn)
* HS yếu, Gv cho các em làm cột 2 của bài tập 3
Bài 4: Gọi 1HS đọc đề bài, GV HD tóm tắt.
+ Gọi học sinh lên bảng giải
Có : 4720 kg
Chuyển lần 1 : 2000 kg.
Chuyển lần 2 : 1700 kg.
Còn lại : ... kg?
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học,
+ Dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
Học sinh theo dõi.
+ Học sinh nhẩm và nêu kết quả:
8000 – 5000 = 3000
+ Học sinh tự làm bài, HS tiếp nối nêu miệng kết quả( nêu cách làm- Lớp n.xét
7000 - 2000 = 5000 ; 9000 - 1000 = 8000
6000 - 4000 = 2000 ; 10 000 - 8000 = 2000
+ Nhẩm nêu kết quả: 5700 – 200 = 5500
- HS làm BT theo nhóm.( mỗi nhóm 2 phép tính)- các nhóm trình bày k.quả- lớp n.xét
*HS yếu đặt tính cho thẳng hàng và tính 3 phép tính ở cột 1
+ HS làm bài vào bảng con
; ; ;
3756 4558 0828 3659
+ Học sinh theo dõi và đọc đề toán SGK.
+ Lớp làm vào vở. 1 HS giải vào bảng nhóm.
- HS giải vào bảng nhóm trình bày k.quả
Bài giải
Số muối cả hai lần chuyển là:
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho:
4720 – 3700 = 1020 (kg)
Đáp số: 1020 kg.
Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Lắng nghe, thực hiện.
Buổi chiều thứ 4
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1dòng), L, Q (1dòng); viết đúng tên riêng Lãn Ông (1dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá...say lòng người (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
*GDMT : GD tình cảm tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây/ Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Mẫu chữ viết hoa: O, Ô, Ơ .
Tên riêng Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HĐcủa GV
HĐ của HS
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Giáo viên đọc cho HS viết bảng con: Nguyễn , Nhiễu.
GV n.xét – đánh giá
2. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ2: Hướng dẫn học sinh viết
a/ Luyện viết chữ hoa.
* Cho học sinh tìm chữ hoa có trong bài.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
HS luyện viết chữ hoa
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- Giáo viên đưa từ ứng dụng (tập riêng) Lãn Ông lên bảng.
GV: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 -1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê...
HS luyện viết từ ứng dụng
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng.
GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội.Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội.
HS HS viết câu ứng dụng: k/c giữa các con chữ, k/c giữa các tiếng,...
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết.
+ Cho HS viết vào vở Tập viết – theo dõi uốn nắn tư thế ngồi và sữa chữa lỗi viết
+ Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm 5 à 7 bài.
- Nhận xét từng bài.
3. Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc những em chưa viết xong về nhà viết tiếp.
- Học sinh mở vở Giáo viên kiểm tra.
- HS viết bảng con
HS lắng nghe
-L, Ô, Q, B, H, T, Đ
HS quan sát, lắng nghe
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp - HS viết vào bảng con
- 2 HS đọc từ ứng dụng
- 1 Học sinh viết trên bảng lớp - HS viết vào bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- HS viết bảng con các từ: Ổi, Quảng, Tây.
HS q/sát, lắng nghe
- HS viết bài vào vở tập viết
Lắng nghe
HS lắng nghe, thực hiện
LuyÖn tiÕng viÖt: luyÖn ®äc: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I.Néi dung:
- LuyÖn ®äc bµi: Ông tổ nghề thêu
- LuyÖn ®äc hiÓu b»ng c¸ch vµ tr¶ lêi c©u hái trong SGK
II.Lªn líp:
- HS luyÖn ®äc bµi: Ông tổ nghề thêu
- T/c cho HS luyÖn ®äc c¸ nh©n, luyÖn ®äc tõng c©u, tõng ®o¹n, c¶ bµi
- GV theo dâi s÷a c¸ch ®äc cho HS
- LuyÖn cho HS ®äc nhanh, ®äc ®óng.
- HS luyÖn ®äc kÕt hîp tr¶ lêi c©u hái trong SGK
Giúp HS nắm ND bài: Ông tổ nghề thêu
III. Củng cố - dặn dò:
Về đọc lại bài: Ông tổ nghề thêu
Đọc trước bài: Bàn tay cô giáo
LuyÖn to¸n : PhÐp céng c¸c sè trong ph¹m vi 10 000
( VBT)
I,Môc tiªu: Giúp HS
- Biết cộng các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng )
- Biết giải toán có lời văn (có phép cộng các số trong phạm vi 10 000).
II,C¸c ho¹t ®éng c¬ b¶n.
- GV tæ chøc cho HS lµm c¸c BT trong VBT víi c¸c h×nh thøc c¸ nh©n hoÆc nhãm ®Ó hoµn thµnh BT.
- LÇn lît cho HS lªn b¶ng ch÷a bµi
- Lu ý ®Ó HS lµm ®îc c¸c BT 1,2,3,4
HS kh¸ (giái) lµm BT5 vµ 1,2 BT ë To¸n n©ng cao
- Líp theo dâi nhËn xÐt kÕt qu¶ - c¸ch tr×nh bµy cña b¹n
- ChÊm - ch÷a bµi
- NhËn xÐt tiÕt häc
C – Cñng cè – dÆn dß:
- VÒ nhµ häc bài và xem l¹i BT ®· lµm
*********************************
Thứ năm ngày 09 tháng 02 năm 2017
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
- Biết công, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000.
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
BT cần làm: bài 1(cột 1,2), bài 2,3,4
II.ÐỒ DÙNG :
Bảng phụ, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :- Gọi2 hs lên bảng làm BT1,2/105 – Còn lại làm vào vở nháp - GV n.xét
2. Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
HĐ2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1: (cột 1,2)
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc phép tính và nhẩm trước lớp.
.* Với HS yếu, Gv y/c các em đặt tính và tính vào vở cột 1 của câu a.
Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2. Đặt tính rồi tính.
- Gv hướng dẫn cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
Với HS yếu, G y/c các em tiếp tục làm cột 1b/BT1
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính
Bài 3: - GV gọi một HS đọc đề bài.
* Với HS yếu, Gv hướng dẫn các em làm BT2a
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài toán.
Tóm tắt
948 cây
Đã trồng :
Trồng thêm : ? cây
Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài và cho biết y/c của bài.
- Với HS yếu Gv HD và y/c các em làm câu b/Bt3
- Chia lớp thành 3 nhóm ch HS làm BT.
Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn: Về học bài và xem lại BT đã làm
- HS thực hiện y/c của GV
- Nghe GV giới thiệu bài.
- HS tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm
a) 5200 + 400 = 5600 6300 + 500 = 6800
5600 - 400 = 5200 6800 - 500 = 6300
b) 4000 +3000 = 7000 6000 + 4000 = 10000
7000 - 4000 =3000 ;10 000 - 6000 = 4000
7000 - 3000= 4000 ; 10000 - 4000 =6000
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm vào vở 2 HS đổi vở KT nhau
a ++b) --
8460 6354 4826 3651
1 HS đọc đề bài
* HS yếu làm câu a/BT2
- Cho biết đã trồng được 948 cây, trồng thêm được bằng một phần ba số cây đã trồng.
- Bài toán hỏi tất cả số cây đã trồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải :
Số cây trồng thêm là :
948 : 3 = 316 (cây)
Số cây trồng được tất cả là :
948 + 316 = 1264 (cây)
Đáp số : 1264 cây
1 HS đọc đề - nêu y/c BT- nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính – HS làm bài theo nhóm – trình bày k.quả- lớp n.xét
x + 1909 = 2050 x – 586 = 3705
x = 2050–1909 x =3705+586
x = 141 x =4291
....
HS lắng nghe, thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TUẦN 21
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2). Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b hoặc a/c).
- HS khá giỏi làm được toàn bộ BT4
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Bảng phụ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ:- Học sinh 1: làm BT1 (tuần 20)
GV đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
+ HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
a/ Bài 1:
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ Ông trời bật lửa.
* Kết hợp nhắc nhở và kiểm tra HS yếu đọc.
b/ Bài 2:Gọi HS đọc đề bài
- Chia 3 nhóm cho HS làm BT.
+ Cho HS trình bày trên bảng nhóm
* GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Trong bài thơ có 9 sự vật được nhân hóa là: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm.
- Các sự vật được gọi bằng ông, chị (chị mây, ông trời, ông sấm).
- Các sự vật được tả bằng những TN : bật lửa (ông mặt trời bật lửa), kéo đến (chị mây kéo đến), trốn (trăng sao trốn), nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước (đất nóng lòng...),
xuống (mưa xuống), vỗ tay cười (ông sấm vỗ tay cười).
-Tác giả nói với mưa thân mật như nói với một người bạn “Xuống đi nào, mưa ơi!”.
+ Qua BT trên em thấy có mấy cách nhân hóa sự vật?
c/ Bài 3:GV nhắc lại yêu cầu bài tập: Tìm bộ phận câu TLCH “Ở đâu”.
* HD cho HS biết là để tìm được bộ phận TLCHi ở đâu thì chúng ta gạch chân sau chữ “ở”
- Cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
d/ Bà 4:(a/b )
- Giáo viên nhắc lại yêu càu
- Cho học sinh trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố – dặn dò.
+ Có mấy cách nhân hóa? đó là cách nào?
- Giáo viên nhận xét tiết hoc
- Học sinh lên bảng làm bài- lớp n.xét
- Học sinh lắng nghe.
HS lắng nghe - 1 Học sinh đọc lại.
- Cả lớp đọc thầm 3 phút
- 1 Học sinh đọc yêu cầu và 3 gợi ý.
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm trình bày k.quả.
- Lớp nhận xét.
* HS yếu nhắc lại câu trả lời của bạn.
- Học sinh chép vào vở bài tập lời giải đúng.
- Có 3 cách nhân hóa.
+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người: ông, chị.
+ Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: bật lửa. kéo đến, trốn, nóng lòng...
+ Nói với sự vật thân mật như nói với con người: gọi mưa như gọi bạn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến.
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây.
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ.
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập.
a) câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp ...
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở lán.
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về sống với gia đình.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nhắc lại 3 cách nhân hóa đã học.
Lắng nghe, thực hiện
CHÍNH TẢ: TUẦN 21
Nhớ - viết: BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT2b
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên đọc cho lớp viết các từ ngữ sau: đổ mưa, đỗ xe, ngã, ngả mũ. Đánh giá- ghi điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết dạy
HĐ1: HD học sinh nhớ viết.
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.
- Giáo viên đọc 1 lần bài thơ Bàn tay cô g
 









Các ý kiến mới nhất