Tìm kiếm Giáo án
Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Cong Hien Hien
Ngày gửi: 18h:57' 02-02-2021
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Tu Cong Hien Hien
Ngày gửi: 18h:57' 02-02-2021
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Giáo án : Hóa học 8 Giáo viên: Hồ Thị Hạnh
Ngày soạn : 02/01/2021
Tiết 35 :
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (TT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm.
- Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia (sản phẩm).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập phương trình hóa học.
3. Giáo dục:
- Ý thức tự học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: Máy chiếu
2. HS: Học bài cũ, Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?
3. Bài mới:
GV: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 2 của bài Tính theo công thức hoá học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV cho HS nêu lại các công thức hoá học. Tính n,m,V.
(mol) ; m = n. M (g)
Vk= n. 22,4 (l) ; (mol)
S (Số nguyên tử hoặc phân tử ) = n. N (mol)
- Cho HS làm bài tập 1. (Bảng phụ).
* Bài tập 1:
Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng.
- HS đọc và tóm tắt đề bài.
- Viết phương trình phản ứng.
? Tính nP ?
- Tính V của oxi cần dùng.
- Tính khối lượng của P2O5
* Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12l CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành.(đktc).
- HS đọc đề, tóm tắt đề bài.
- HS thảo luận và làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS chữa bài.
HS đọc đề và tóm tắt.
- Xác định điểm khác so với bài trên.
- Thể tích của khí CO2 ở điều kiện thường là: 24l/mol.
- Tính M của CaCl2 .
I. Bằng cách nào có thể tính thể tích khí tham gia và tạo thành?
*Bài tập 1:
a.
4P + 5O2( 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1mol x y
b.
2. Luyện tập:
*Bài tập 2:
a.
b. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
* Bài tập 4:
CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2+ H2O
a. Theo phương trình:
b.
4. Củng cố:
- GV nêu cách làm
- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập.
(mol) ; m = n. M (g) ; Vk= n. 22,4 (l) ; (mol)
S (Số nguyên tử hoặc phân tử ) = n. N -> (mol)
5. Dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk).
- Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.
Giáo án : Hóa học 8 Giáo viên: Hồ Thị Hạnh
Ngày soạn : 02/01/2021
Tiết 36:
BÀI LUYỆN TẬP 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết cách chuyển đổi qua lại các đại lượng như số mol, khối lượng hoặc số mol chất khí và thể tích.
- HS biết được ý nghĩa về tỷ khối chất khí, biết cách xác định được tỷ khối của khí này với khí khác (khí/không khí)
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng những kỹ năng đã học, để giải các bài toán.
3. Giáo dục:
- HS có ý thức tự giác, lòng đam mê
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, máy chiếu
- HS: Làm bài tập, ôn lại các khái niệm: n, m, v
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Ngày soạn : 02/01/2021
Tiết 35 :
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (TT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm.
- Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia (sản phẩm).
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập phương trình hóa học.
3. Giáo dục:
- Ý thức tự học
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV: Máy chiếu
2. HS: Học bài cũ, Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?
3. Bài mới:
GV: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 2 của bài Tính theo công thức hoá học.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV cho HS nêu lại các công thức hoá học. Tính n,m,V.
(mol) ; m = n. M (g)
Vk= n. 22,4 (l) ; (mol)
S (Số nguyên tử hoặc phân tử ) = n. N (mol)
- Cho HS làm bài tập 1. (Bảng phụ).
* Bài tập 1:
Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng.
- HS đọc và tóm tắt đề bài.
- Viết phương trình phản ứng.
? Tính nP ?
- Tính V của oxi cần dùng.
- Tính khối lượng của P2O5
* Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12l CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành.(đktc).
- HS đọc đề, tóm tắt đề bài.
- HS thảo luận và làm bài vào vở.
- Gọi 1 HS chữa bài.
HS đọc đề và tóm tắt.
- Xác định điểm khác so với bài trên.
- Thể tích của khí CO2 ở điều kiện thường là: 24l/mol.
- Tính M của CaCl2 .
I. Bằng cách nào có thể tính thể tích khí tham gia và tạo thành?
*Bài tập 1:
a.
4P + 5O2( 2P2O5
4mol 5mol 2mol
0,1mol x y
b.
2. Luyện tập:
*Bài tập 2:
a.
b. CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
* Bài tập 4:
CaCO3 + 2HCl ( CaCl2 + CO2+ H2O
a. Theo phương trình:
b.
4. Củng cố:
- GV nêu cách làm
- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập.
(mol) ; m = n. M (g) ; Vk= n. 22,4 (l) ; (mol)
S (Số nguyên tử hoặc phân tử ) = n. N -> (mol)
5. Dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk).
- Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.
Giáo án : Hóa học 8 Giáo viên: Hồ Thị Hạnh
Ngày soạn : 02/01/2021
Tiết 36:
BÀI LUYỆN TẬP 4
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết cách chuyển đổi qua lại các đại lượng như số mol, khối lượng hoặc số mol chất khí và thể tích.
- HS biết được ý nghĩa về tỷ khối chất khí, biết cách xác định được tỷ khối của khí này với khí khác (khí/không khí)
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng những kỹ năng đã học, để giải các bài toán.
3. Giáo dục:
- HS có ý thức tự giác, lòng đam mê
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, máy chiếu
- HS: Làm bài tập, ôn lại các khái niệm: n, m, v
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
 








Các ý kiến mới nhất