Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thu Hồng
Ngày gửi: 22h:31' 25-02-2016
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích: 0 người
Tiết 52 : Bài 33 : ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
Mục tiêu
Kiến thức :
Giúp học sinh nắm vững :
Nguyên liệu điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm .
( axit HCl l hoặc H2SO4 l tác dụng với Zn hoặc Al ).
Khái niệm phản ứng thế : Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Kĩ năng :
Rèn luyện cho học sinh :
Kĩ năng quan sát thí nghiệm điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, nhận biết khí hiđro sinh ra.
Kĩ năng viết phương trình phản ứng ( phản ứng điều chế khí hiđro bằng cách cho kim loại tác dụng với dung dịch axit ).
Kĩ năng phân biệt phản ứng thế với các phản ứng khác đã học.
Thái độ :
Hình thành cho học sinh :
Lòng ham thích học tập bộ môn hóa học.
Phẩm chất trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ.


Chuẩn bị :
Giáo viên ( GV) :
Dụng cụ : ống nghiệm, nút ống nghiệm có cắm ống dẫn khí, đèn cồn, que đóm.
Hóa chất : Zn, dung dịch HCl.
Học sinh ( HS ) :
Ôn lại bài điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp :
Sử dụng các phương pháp : Đàm thoại, thí nghiệm trực quan, đặt vấn đề, hoạt động nhóm.
Năng lực cần hướng đến :
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán,
Tổ chức hoạt động dạy học :
Ổn định lớp. ( 1 phút )
Kiểm tra bài cũ : ( Kiểm tra trong quá trình dạy ).
Vào bài mới : Khí Hiđro có nhiều ứng dụng trong đời sống. Làm thế nào để điều chế khí hiđro ? Phản ứng điều chế khí hiđro thuộc loại phản ứng nào?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 : I. Điều chế khí hiđro . ( 20 phút )
( Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học )
* Trong phòng thí nghiệm :
GV : Tiến hành thí nghiệm :
- Giới thiệu nguyên liệu điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Thao tác tiến hành thí nghiệm:
+ Cho vào ống nghiệm một ít kẽm hạt và vài giọt dung dịch axit HCl.
+ Chờ khoảng 1p sau đó đậy ống nghiệm bằng nút có cắm ống dẫn khí.
+ Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
+ Đốt đầu ống dẫn khí.
GV : Cho HS hoàn thành phiếu học tập.
GV : Cô cạn dung dịch sau phản ứng.
GV : Cho HS viết phương trình phản ứng.
- Từ những nguyên liệu ban đầu chúng ta có thể viết được mấy pt điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm ?





HS : Lắng nghe.


HS : Quan sát giáo viên làm thí nghiệm.






HS : Hoàn thành phiếu học tập.
HS : Nhận xét màu sắc, trạng thái và nêu tên của chất rắn thu được sau khi cô cạn.
HS : Viết ptpư.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
- Từ những nguyên liệu ban đầu ta có thể viết được 6 phương trình điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm.
Tiết 52 : Bài 33 : Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế.
I. Điều chế khí hiđro:
*Trong phòng thí nghiệm :
Nguyên liệu :
- Một số kim loại : Zn, Al, Fe.
- Dung dịch axit : HCl l, H2SO4l .
PTHH :
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑


GV : Nêu cách thu khí oxi ?
GV : Cách thu khí hiđro và khí oxi có gì giống và khác nhau ? Vì sao ?







GV : Giới thiệu bình Kíp.
HS : Trả lời.
HS : Trả lời
- Giống nhau : Đều thu khí bằng cách đẩy nước. Vì cả hai khí này đều ít tan trong nước.
- Khác nhau :
+ Thu khí oxi bằng pp đẩy kk để ngửa ống nghiệm vì khí oxi nặng hơn kk.
+ Thu khí hiđro bằng pp đẩy kk để úp ống nghiệm vì khí hiđro nhẹ hơn kk.
HS : Lắng nghe.

Cách thu khí :
+ Đẩy nước.
+ Đẩy không khí ( úp ống nghiệm).

Hoạt động 2 : II. Phản ứng thế : ( 12 phút )
( Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. )
GV : Cho HS quan sát tranh minh họa của phản ứng thế sau :
Mg + 2HCl →
 
Gửi ý kiến