Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §6. Diện tích đa giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Phương
Ngày gửi: 20h:08' 18-01-2018
Dung lượng: 987.0 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn: 02/ 01/2018
Ngày dạy: 05 /01/2018

Tuần 21. Tiết 35. § 6: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Học sinh nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang
- Học sinh biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn giản.
2.Về kĩ năng:
- Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết.
3. Về thái độ:
- Học sinh hưởng ứng bài học một cách chủ động.
- Học sinh hợp tác trong các hoạt động.
- Học sinh có thái độ cẩn thận, chính xác khi vẽ, đo, tính.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ có kẻ ô vuông, thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi.
- HS: Đọc trước bài mới, thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi, bảng nhóm.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề
- Giải quyết vấn đề
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học: hình chữ nhật, tam giác thường,tam giác vuông, hình thang.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng

Hoạt động 1: Cách tính diện tích của một đa giác bất kì (7’)


GV: Đưa hình 148/SGK - 129 lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
? Để tính được diện tích của một đa giác bất kì, ta có thể làm như thế nào?

GV: Việc tính diện tích của một đa giác bất kì thường được quy về việc tính diện tích các tam giác, hình thang, hình chữ nhật...
? Để tính SABCDE ta có thể làm thế nào?
? Cách làm đó dựa trên cơ sở nào?

? Để tính SMNPQR ta có thể làm thế nào?

GV: Đưa hình 149/SGK – 129 lên bảng và nói: Trong một số trường hợp, để việc tính toán thuận lợi ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông.




HS: Ta có thể chia đa giác thành các tam giác hoặc các tứ giác mà ta đã có công thức tính diện tích, hoặc tạo ra một tam giác nào đó có chứa đa giác.





HS: SABCDE = SABC + SACD + SADE
HS: Cách làm đó dựa trên tính chất diện tích đa giác.
HS: SMNPQR = SNST - (SMSR + SPQT)

HS quan sát hình vẽ.
 B
C

A D


E
SABCDE = SABC + SACD + SADE











SABCDE = SBGH – SAEG – SCDH



SABCDE=SBHKC+SABH+SCDK+SDEI+SAEI



Hoạt động 2: Ví dụ (13’)


GV: Đưa hình 150 tr129 SGK lên bảng phụ (có kẻ ô vuông).

? HS đọc ví dụ/SGK – 129?
? Ta nên chia đa giác đã cho thành những hình nào?

? Để tính diện tích của các hình này, em cần biết độ dài của những đoạn thẳng nào?


GV: Hãy dùng thước đo độ dài các đoạn thẳng đó trên hình 151/SGK - 130 và cho biết kết quả.
GV: Ghi lại kết quả trên bảng.

? HS tính diện tích các hình, từ đó suy ra diện tích đa giác đã cho.

HS đọc ví dụ/SGK - 129.
HS: Ta vẽ thêm các đoạn thẳng CG, AH. Vậy đa giác được chia thành ba hình:
+ Hình thang vuông CDEG.
+ Hình chữ nhật ABGH.
+ Tam giác AIH.
HS: + Để tính diện tích của hình thang vuông ta cần biết độ dài của CD, DE, CG.
+ Để tính diện tích của hình chữ nhật ta cần biết độ dài của AB, AH.
+ Để tính diện tích tam giác ta cần biết thêm độ dài đường cao IK.
HS thực hiện đo và thông báo kết quả:
CD = 2cm ; DE = 3cm
CG = 5cm ; AB = 3cm
AH = 7cm ; IK = 3cm


- Chia hình ABCDEGHI thành 3 hình: Hình thang vuông CDEG; hcn ABGH và tam giác AIH.
SDEGC  = 8 (cm2)
SABGH = 3. 7 = 21 (cm2)
SAIH =  (cm2)
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác