Chương I. §1. Điểm. Đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:37' 29-10-2015
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 15h:37' 29-10-2015
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
Ngày : …………….
Ngày : …………….
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức
Hiểu điểm là gì ?Đường thẳng là gì ?
Hiểu điểm thuộc đường thẳng ( không thuộc ) đường thẳng là gì ?
2.Kỹ năng
Biết vẽ điểm , đường thẳng .
Biết đặt tên cho điểm , đường thẳng.
Biết kí hiệu điểm ,đường thẳng .
Biết sử dụng kí hiệu ( , (.
3/ thái độ : Chú ý
B.Chuẩn bị của gv và hs
Gv : Bảng phụ .
Hs : sgk
C.Họt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của gv và hs
dung
* Quan sát hình 1 SGK/103:
Đọc tên các điểm , nói cách viết tên các điểm , cách vẽ điểm.
*Quan sát bảng phụ : Hãy chỉ ra điểm D.
*Quan sát hình 2 SGK /103: Đọc tên các điểm trong hình .
*GV thông báo :
-Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
-Bất cứ hình nào cũng là tập hợp điểm.
-Điểm cũng là 1 hình .Đó là hình đơn giản nhất.
*Nêu hình ảnh của đường thẳng ?
*Quan sát hình 3 SGK/103: Đọc tên đường thẳng , nói cách viết tên đường thẳng , cách vẽ đường thẳng ?
*GV thông báo :
-Đường thẳng là 1 tập hợp điểm.
-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
-Vẽ đường thẳng bằng 1 vạch thẳng . Khi vẽ và đọc tên đường thẳng ta cần tưởng tượng vạch thẳng được kéo dài về hai phía.
*Quan sát hình 4 SGK/104:
-Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A,B với đường thẳng d bằng các cách khác nhau , viết kí hiệu :
A( d , B(d.
*Củng cố : Làm ? SGK /104 vào vở .
*GV thông báo các cách nói khác nhau với mức độ trừu tượng khác nhau.
-Vẽ đường thẳng a.Có thể vẽ được những điểm thuộc a , những điểm không thuộc a .
-Với một đường thẳng bất kì , có những điểm thuộc đường thẳng đó ,có những điểm không thuộc đường thẳng đó.
*GV : HD học sinh lập bảng tóm tắt kiến thức bàihọc .
1.Điểm:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy trắng là hình ảnh của 1 điểm.
-Người ta dùng các chữ cái in hoa A,B,C……..để đặt tên cho điểm.
( A
( M ( B
Ba điểm phân biệt A,B,M.
C ( A
Hai điểm A,C trùng nhau.
*Kết luận : (SGK/103)
2.Đường thẳng:
-Sợi chỉ căng , mép bàn …… hình ảnh của đường thẳng.
b
a
-Dùng chữ cái thường a,b,m…… để đặt tên cho các đường thẳng.
3.Điểm thuộc đường thẳng .Điểm không thuộc đường thẳng :
A
( ( B
d
-Điểm A thuộc đường thẳng d , kí hiệu : A( d
-Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu B( d.
Bảng tóm tắt kiến thức:
Cách viết thông thường
Hình vẽ
Kí hiệu
Điểm M
( M
M
Đường thẳng a
a
a
Điểm M thuộc a
a
M(a
Điểm N không thuộc a
a ( N
N( a
3.Củng cố : làm bài 1 ;3 ;4 ;7 /104 SGK
4.Hướng dẫn nhà - Học bài theo SGK
- Làm bài 2;5;6/104 SGK.
D.Bổ sung và rút kinh nghiệm
Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn : ……………
Ngày dạy : ……………..
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức :
Ba điểm thẳng hàng.
Điểm nằm giữa hai điểm.
Trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2.Kĩ năng:
Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng .
Sử dụng được các thuật ngữ :nằm cùng phía , nằm khác phía , nằm giữa.
3.Thái độ :
-Yêu cầu dùng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận , chính xác.
B Chuẩn bị gv và hs
Gv : Bảng phụ như SGK/143.
HS : Xem bài
Ngày : …………….
Ngày : …………….
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức
Hiểu điểm là gì ?Đường thẳng là gì ?
Hiểu điểm thuộc đường thẳng ( không thuộc ) đường thẳng là gì ?
2.Kỹ năng
Biết vẽ điểm , đường thẳng .
Biết đặt tên cho điểm , đường thẳng.
Biết kí hiệu điểm ,đường thẳng .
Biết sử dụng kí hiệu ( , (.
3/ thái độ : Chú ý
B.Chuẩn bị của gv và hs
Gv : Bảng phụ .
Hs : sgk
C.Họt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới:
Hoạt động của gv và hs
dung
* Quan sát hình 1 SGK/103:
Đọc tên các điểm , nói cách viết tên các điểm , cách vẽ điểm.
*Quan sát bảng phụ : Hãy chỉ ra điểm D.
*Quan sát hình 2 SGK /103: Đọc tên các điểm trong hình .
*GV thông báo :
-Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng nhau.
-Bất cứ hình nào cũng là tập hợp điểm.
-Điểm cũng là 1 hình .Đó là hình đơn giản nhất.
*Nêu hình ảnh của đường thẳng ?
*Quan sát hình 3 SGK/103: Đọc tên đường thẳng , nói cách viết tên đường thẳng , cách vẽ đường thẳng ?
*GV thông báo :
-Đường thẳng là 1 tập hợp điểm.
-Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.
-Vẽ đường thẳng bằng 1 vạch thẳng . Khi vẽ và đọc tên đường thẳng ta cần tưởng tượng vạch thẳng được kéo dài về hai phía.
*Quan sát hình 4 SGK/104:
-Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A,B với đường thẳng d bằng các cách khác nhau , viết kí hiệu :
A( d , B(d.
*Củng cố : Làm ? SGK /104 vào vở .
*GV thông báo các cách nói khác nhau với mức độ trừu tượng khác nhau.
-Vẽ đường thẳng a.Có thể vẽ được những điểm thuộc a , những điểm không thuộc a .
-Với một đường thẳng bất kì , có những điểm thuộc đường thẳng đó ,có những điểm không thuộc đường thẳng đó.
*GV : HD học sinh lập bảng tóm tắt kiến thức bàihọc .
1.Điểm:
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy trắng là hình ảnh của 1 điểm.
-Người ta dùng các chữ cái in hoa A,B,C……..để đặt tên cho điểm.
( A
( M ( B
Ba điểm phân biệt A,B,M.
C ( A
Hai điểm A,C trùng nhau.
*Kết luận : (SGK/103)
2.Đường thẳng:
-Sợi chỉ căng , mép bàn …… hình ảnh của đường thẳng.
b
a
-Dùng chữ cái thường a,b,m…… để đặt tên cho các đường thẳng.
3.Điểm thuộc đường thẳng .Điểm không thuộc đường thẳng :
A
( ( B
d
-Điểm A thuộc đường thẳng d , kí hiệu : A( d
-Điểm B không thuộc đường thẳng d, kí hiệu B( d.
Bảng tóm tắt kiến thức:
Cách viết thông thường
Hình vẽ
Kí hiệu
Điểm M
( M
M
Đường thẳng a
a
a
Điểm M thuộc a
a
M(a
Điểm N không thuộc a
a ( N
N( a
3.Củng cố : làm bài 1 ;3 ;4 ;7 /104 SGK
4.Hướng dẫn nhà - Học bài theo SGK
- Làm bài 2;5;6/104 SGK.
D.Bổ sung và rút kinh nghiệm
Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn : ……………
Ngày dạy : ……………..
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức :
Ba điểm thẳng hàng.
Điểm nằm giữa hai điểm.
Trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2.Kĩ năng:
Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng .
Sử dụng được các thuật ngữ :nằm cùng phía , nằm khác phía , nằm giữa.
3.Thái độ :
-Yêu cầu dùng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận , chính xác.
B Chuẩn bị gv và hs
Gv : Bảng phụ như SGK/143.
HS : Xem bài
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất