Điểm. Đoạn thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh Nhi
Ngày gửi: 20h:23' 28-02-2019
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh Nhi
Ngày gửi: 20h:23' 28-02-2019
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI: ĐIỂM. ĐOẠN THẲNG
Mục tiêu:
Kiến thức:
Giúp học sinh nhận biết được điểm và đoạn thẳng.
Kỹ năng:
Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm, biết đọc tên các điểm, đoạn thẳng.
Thái độ:
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
Giáo án; sách giáo khoa toán lớp 1.
Thước kẻ, phấn; máy tính.
Học sinh:
Sách giáo khoa toán lớp 1.
Thước kẻ, bút chì.
Phương pháp:
Áp dụng phương pháp vấn đáp – gợi mở kết hợp với thuyết trình để giải quyết vấn đề + phương pháp trực quan + phương pháp thực hành luyện tập.
Hoạt động dạy và học:
Ổn định lớp:Hát.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tính: 8 – 5 – 2 =?
Câu 2: Tính: 2 + 6 + 1 =?
Dạy bài mới:
Giới thiệu vào bài:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu điểm và đoạn thẳng:
- Chấm 2 điểm và đặt tên là A và B.
..
A B
- Nối 2 điểm A và B lại và giới thiệu: Nối điểm A với điểm B ta có đoạn thẳng AB.
A B
- Lưu ý : Cách viết tên điểm (viết in hoa).
2. Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng :
- Cho học sinh quan sát thước thẳng, rút ra nhận xét: Mép thước phải thẳng mới vẽ được đoạn thẳng, nếu mép thước bị mẻ thì không thể vẽ đoạn thẳng được.
- Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng theo các bước sau:
Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi chấm 1 điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên cho từng điểm.
Bước 2: Đặt mép thước qua 2 điểm Avà B, tay trái giữ cố định thước, tay phải cầm bút đặt sát mép thước và kẻ qua 2 điểm.
Bước 3: Nhấc thước và bút ra, được 1 đoạn thẳng.
3. Luyện tập :
Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng.
- Đáp án : Điểm M, N, đoạn thẳng MN; Điểm C, D, đoạn thẳng CD; Điểm K, H, đoạn thẳng KH; Điểm P, Q, đoạn thẳng PQ; Điểm X, Y, đoạn thẳng XY.
Bài 2 : Dùng thước thẳng và bút để nối thành các đoạn thẳng.
a) 3 đoạn thẳng
b) 4 đoạn thẳng
c) 5 đoạn thẳng
d) 6 đoạn thẳng
Bài 3: Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?
- Đáp án:
Hình 1: 4 đoạn thẳng (AB, BC, CD, DA)
Hình 2: 3 đoạn thẳng (MP, PN, NM)
Hình 3: 6 đoạn thẳng (HO, OK, HK, KL, LG, GH)
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
- Chấm lên bảng 2 điểm và đặt tên là A và B.
- Hướng dẫn đọc tên điểm.
- Ghi nhiều điểm lên bảng và yêu cầu học sinh đọc tên của chúng.
- Giới thiệu đoạn thẳng AB.
- Ghi vài điểm lên bảng, yêu cầu học sinh lên nối và đọc tên các đoạn thẳng vừa nối được.
- Giới thiệu dụng cụ vẽ đoạn thẳng: thước thẳng.
- Rút ra nhận xét.
- Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng.
- Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ và đặt tên cho đoạn thẳng vào bảng con.
- Cho vài học sinh lên bảng thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Gọi HS đọc tên điểm và các đoạn thẳng.
- Yêu cầu học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn học sinh làm câu a.
- Yêu cầu học sinh dùng thước và bút chì nối từng cặp 2 điểm để tạo thành các đoạn thẳng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh đọc tên từng đoạn thẳng trong hình vẽ.
- Chiếu từng hình và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Mỗi hình dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng, kể tên các đoạn thẳng đó.
- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Đọc tên điểm.
- Đọc tên điểm.
- Nhắc lại tên đoạn thẳng.
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Quan sát.
- Quan sát và lắng nghe.
- Quan sát và lắng nghe.
- Làm vào bảng con.
- Một vài học sinh lên bảng làm.
Mục tiêu:
Kiến thức:
Giúp học sinh nhận biết được điểm và đoạn thẳng.
Kỹ năng:
Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm, biết đọc tên các điểm, đoạn thẳng.
Thái độ:
Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên:
Giáo án; sách giáo khoa toán lớp 1.
Thước kẻ, phấn; máy tính.
Học sinh:
Sách giáo khoa toán lớp 1.
Thước kẻ, bút chì.
Phương pháp:
Áp dụng phương pháp vấn đáp – gợi mở kết hợp với thuyết trình để giải quyết vấn đề + phương pháp trực quan + phương pháp thực hành luyện tập.
Hoạt động dạy và học:
Ổn định lớp:Hát.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tính: 8 – 5 – 2 =?
Câu 2: Tính: 2 + 6 + 1 =?
Dạy bài mới:
Giới thiệu vào bài:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu điểm và đoạn thẳng:
- Chấm 2 điểm và đặt tên là A và B.
..
A B
- Nối 2 điểm A và B lại và giới thiệu: Nối điểm A với điểm B ta có đoạn thẳng AB.
A B
- Lưu ý : Cách viết tên điểm (viết in hoa).
2. Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng :
- Cho học sinh quan sát thước thẳng, rút ra nhận xét: Mép thước phải thẳng mới vẽ được đoạn thẳng, nếu mép thước bị mẻ thì không thể vẽ đoạn thẳng được.
- Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng theo các bước sau:
Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi chấm 1 điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên cho từng điểm.
Bước 2: Đặt mép thước qua 2 điểm Avà B, tay trái giữ cố định thước, tay phải cầm bút đặt sát mép thước và kẻ qua 2 điểm.
Bước 3: Nhấc thước và bút ra, được 1 đoạn thẳng.
3. Luyện tập :
Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng.
- Đáp án : Điểm M, N, đoạn thẳng MN; Điểm C, D, đoạn thẳng CD; Điểm K, H, đoạn thẳng KH; Điểm P, Q, đoạn thẳng PQ; Điểm X, Y, đoạn thẳng XY.
Bài 2 : Dùng thước thẳng và bút để nối thành các đoạn thẳng.
a) 3 đoạn thẳng
b) 4 đoạn thẳng
c) 5 đoạn thẳng
d) 6 đoạn thẳng
Bài 3: Mỗi hình vẽ dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng?
- Đáp án:
Hình 1: 4 đoạn thẳng (AB, BC, CD, DA)
Hình 2: 3 đoạn thẳng (MP, PN, NM)
Hình 3: 6 đoạn thẳng (HO, OK, HK, KL, LG, GH)
- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
- Chấm lên bảng 2 điểm và đặt tên là A và B.
- Hướng dẫn đọc tên điểm.
- Ghi nhiều điểm lên bảng và yêu cầu học sinh đọc tên của chúng.
- Giới thiệu đoạn thẳng AB.
- Ghi vài điểm lên bảng, yêu cầu học sinh lên nối và đọc tên các đoạn thẳng vừa nối được.
- Giới thiệu dụng cụ vẽ đoạn thẳng: thước thẳng.
- Rút ra nhận xét.
- Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng.
- Yêu cầu cả lớp thực hành vẽ và đặt tên cho đoạn thẳng vào bảng con.
- Cho vài học sinh lên bảng thực hành.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Gọi HS đọc tên điểm và các đoạn thẳng.
- Yêu cầu học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Hướng dẫn học sinh làm câu a.
- Yêu cầu học sinh dùng thước và bút chì nối từng cặp 2 điểm để tạo thành các đoạn thẳng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Yêu cầu học sinh đọc tên từng đoạn thẳng trong hình vẽ.
- Chiếu từng hình và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Mỗi hình dưới đây có bao nhiêu đoạn thẳng, kể tên các đoạn thẳng đó.
- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét.
- Đọc tên điểm.
- Đọc tên điểm.
- Nhắc lại tên đoạn thẳng.
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Quan sát.
- Quan sát và lắng nghe.
- Quan sát và lắng nghe.
- Làm vào bảng con.
- Một vài học sinh lên bảng làm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất