địa lý7(a tân)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Minh Tấn
Ngày gửi: 21h:34' 21-02-2009
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Tô Minh Tấn
Ngày gửi: 21h:34' 21-02-2009
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Phần ba: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
Bài 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG
I/ MỤC TIÊU.
1/ Kiến thức:
-Học sinh nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu lục.
-Nắm được một số khái niệm kinh tế cần thiết: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em và chỉ số phát triển của con người, sử dụng các khái niệm này để phân loại các nước trên thế giới.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, phân tích, so sánh số liệu thống kê và kĩ năng thảo luận nhóm.
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Bản đồ tự nhiên thế giới, lược đồ thu nhập bình quân đầu người, bảng phụ.
HS: Phiếu học tập, xem trước bài mới.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp.
2/ Bài mới.
Thế giới chúng ta đang sống rất rộng lớn và đa dạng. Bề mặt trái đất có các lục địa và đại dương. Trên các châu lục có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và văn hoá …
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu các lục địa và các châu lục.( 21 phút)
GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới để giới thiệu ranh giới các lục địa.
GV: Thế nào là lục địa?
GV: Chuẩn xác kiến thức và cho học sinh ghi khái niệm.
GV: Dựa vào cơ sở nào để phân chia lục địa?
GV: Hãy kể tên các lục địa trên thế giới.
GV: Gọi học sinh lên bảng xác định các lục địa, sao đó giáo viên cho học sinh ghi.
GV: Nêu tên các đại dương bao quanh từng lục địa.
GV: Chuẩn xác kiến thức các đại dương bao quanh từng lục địa.
GV:Quan sát bản đồ thế giới, kể tên một số đảo và quần đảo lớn nằm chung quanh từng lục địa?
GV: Phân tích và chỉ rỏ từng lục địa nằm ở hai bán cầu.
GV: Giới thiệu chuyển ý ở phần các châu lục.
GV: Thế nào là châu lục?
GV: Chuẩn xác kiến thức và cho học sinh ghi.
GV: Dựa vào cơ sở nào để phân chia thành các châu lục?
GV: Hãy kể tên các châu lục?
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng xác định vị trí của 6 châu lục, GV chuẩn các kiến thức và cho học sinh ghi.
GV: Châu lục nào gồm có hai lục địa? Lục địa nào gồm hai châu lục?
GV:Kết luận tiểu kết phần 1.
HS: Chú ý và khắc sâu
HS: Dựa vào thông tin ở sách giáo khoa trả lời.
HS: Sự phân chia mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính.
HS: Kể tên 6 lục địa
HS: Lên bảng xác định 6 lục địa.
HS: Kể tên 4 đại dương bao quanh các lục địa.
HS: Chú ý và khắc sâu.
HS: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới kể tên các đảo và quần đảo bao quanh từng lục địa.
HS: Chú ý và khắc sâu.
HS: Dựa vào thông tin nêu khái niệm.
HS: Chú ý.
HS: Dựa vào ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị.
HS: Kể tên 6 châu lục.
HS: Lên bảng xác định vị trí 6 châu lục.
HS: Châu Mĩ. Châu Aâu và châu Á.
1/ CÁC LỤC ĐỊA VÀ CÁC CHÂU LỤC.
a, Các lục địa:
-Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu ki lô mét vuông.
-Gồm có 6 lục địa: Á-Aâu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Nam cực.
b, Các châu lục:
-Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh.
- Gồm có 6 châu lục: Châu Á, châu Aâu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.
HĐ2: Tìm hiểu các nhóm nước trên thế giới.( 20 phút)
GV: Treo và giới thiệu bảng các châu lục trên thế giới và số quốc gia.
GV: Yêu cầu học sinh xác định số quốc gia của từng châu lục.
GV: Yêu cầu đọc thông tin “Người ta… từng châu lục
 








Các ý kiến mới nhất