dia ly 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bằng
Ngày gửi: 21h:42' 22-02-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Lê Bằng
Ngày gửi: 21h:42' 22-02-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí đại lý, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
- Cũng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu
Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới: Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
* Dựa và hình 1.1 em hãy cho biết:
-Điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
(-Điểm cực Bắc là mũi SêLiuxKin nằm trên vĩ tuyến 77044’B
-Điểm cực Nam là mũi nai nằm ở phía Nam bán đảo Ma- Lăc-ca ở 1016’B)
-Nơi rộng nhất chiều Đông Tây: 9200Km, theo chiều Bắc Nam:8500Km.
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào? (Châu Âu, Châu Phi… )
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu Km?
Học sinh trình bày giáo viên chuẩn xác
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 1.2 và xác định từng vấn đề rồi ghi vào giấy nháp một khoảng thời gian nhất định.
- Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính
(Dãy núi Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai … và các sơn nguyên chính: Trung xibia, Tây Tạng, Ẩ rập, I ran …)
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất.
- Xác định các hướng núi chính. Trong khi hướng dẫn học sinh, Giáo viên có thể làm rõ thêm khái niệm sơn nguyên nếu thấy học sinh chưa hiểu.
Sau khi học sinh tự nghiên cứu xong, Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các dãy núi và đồng bằng, sau đó dựa vào bản đồ treo tường chỉ cho cả lớp thấy các đơn vị địa hình đó.
(Học sinh rút ra kết luận
- Dựa vào hình 1.2 hãy cho biết?
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
I) Vị trí và kích thước của Châu Lục
Châu Á là Châu lục rộng nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến cùng xích đạo.
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
1) Đặc điểm địa hình
- Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính, nhiều đồng bằng rộng xen kẽ vơiù nhau làm cho địa hình bị chia sẽ phức tạp.
2) Khoáng sản
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú phú quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt và nhiều kim loại khác
3/ Củng cố:
a.Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.
b.Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem bài: “Khí hậu Châu Á”.
---------------------//---------------------------
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
* Sau bài học này học sinh cần nắm
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á, mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Biểu đồ các đới khí hậu Châu Á
-Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiển tra:
1. HS Quan sát lược đồ vị trí địa lý Châu Á yêu cầu xác định điểm cực B, cực Nam nằm ở vĩ độ nào? Châu Á tiếp giáp với các đại
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí đại lý, đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á
- Cũng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên địa cầu
Bản đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới: Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
* Dựa và hình 1.1 em hãy cho biết:
-Điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào?
(-Điểm cực Bắc là mũi SêLiuxKin nằm trên vĩ tuyến 77044’B
-Điểm cực Nam là mũi nai nằm ở phía Nam bán đảo Ma- Lăc-ca ở 1016’B)
-Nơi rộng nhất chiều Đông Tây: 9200Km, theo chiều Bắc Nam:8500Km.
- Châu Á tiếp giáp với các đại dương và châu lục nào? (Châu Âu, Châu Phi… )
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu Km?
Học sinh trình bày giáo viên chuẩn xác
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 1.2 và xác định từng vấn đề rồi ghi vào giấy nháp một khoảng thời gian nhất định.
- Tên các dãy núi và các sơn nguyên chính
(Dãy núi Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai … và các sơn nguyên chính: Trung xibia, Tây Tạng, Ẩ rập, I ran …)
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất.
- Xác định các hướng núi chính. Trong khi hướng dẫn học sinh, Giáo viên có thể làm rõ thêm khái niệm sơn nguyên nếu thấy học sinh chưa hiểu.
Sau khi học sinh tự nghiên cứu xong, Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các dãy núi và đồng bằng, sau đó dựa vào bản đồ treo tường chỉ cho cả lớp thấy các đơn vị địa hình đó.
(Học sinh rút ra kết luận
- Dựa vào hình 1.2 hãy cho biết?
- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
I) Vị trí và kích thước của Châu Lục
Châu Á là Châu lục rộng nhất thế giới, nằm kéo dài từ vùng cực Bắc đến cùng xích đạo.
II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản
1) Đặc điểm địa hình
- Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính, nhiều đồng bằng rộng xen kẽ vơiù nhau làm cho địa hình bị chia sẽ phức tạp.
2) Khoáng sản
Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú phú quan trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt, than, sắt và nhiều kim loại khác
3/ Củng cố:
a.Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu.
b.Hãy nêu các đặc điểm của địa hình Châu Á
4/ Hướng dẫn về nhà: Xem bài: “Khí hậu Châu Á”.
---------------------//---------------------------
Tuần :…………Tiết:…………
NS:……………………………………
ND:…………………………………..
BÀI2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU
* Sau bài học này học sinh cần nắm
- Hiểu được tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu Á, mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lý, kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lược đồ khí hậu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Biểu đồ các đới khí hậu Châu Á
-Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiển tra:
1. HS Quan sát lược đồ vị trí địa lý Châu Á yêu cầu xác định điểm cực B, cực Nam nằm ở vĩ độ nào? Châu Á tiếp giáp với các đại
 









Các ý kiến mới nhất