Tìm kiếm Giáo án
Địa lý 7 Tiết 13 Ôn tập giữa học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 23h:16' 28-10-2024
Dung lượng: 426.8 KB
Số lượt tải: 722
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 23h:16' 28-10-2024
Dung lượng: 426.8 KB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Dete of preparation: 28/10/2024
Ngày giảng/Dete of teaching: 21, 29/10/2024
Class: 7C, 7D, 7E, 7G, 7H, 7I
PERIOD 13: Tiết 13: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES
1. Về kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
2. Về năng lực.
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm
để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học
dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng…Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số
hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến ph/biểu của bạn
bè
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/ TEACHING EQUIPMENT AND
LEARNING MATERIALS
- Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/ TEACHING PROCESS
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
Củng cố kiến thức về: Châu Âu. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nêu những nội dung chủ yếu đã học từ
tuần 1 đến tuần 7
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhớ lại kiến thức đã học, nêu những nội dung chủ yếu đã học từ tuần 1-8
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Từ phần trình bày của học sinh, GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu nội dung ôn tập
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Âu và châu Á
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
NHÓM 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên Châu Âu?
NHÓM 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trình bày đặc điểm: Cơ cấu dân cư, di cư, đô thị hóa ở châu Âu.
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của các
nước châu Âu hiện nay.
NHÓM 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta?
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước châu
Âu hiện nay.
NHÓM 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Vị trí Châu Á, đặc điểm dân cư Châu Á:
Câu 2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận yêu cầu, thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét, bổ sung, tổng kết
NHÓM 1
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
Hướng dẫn trả lời:
- Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, lớn nhất là đồng bằng Đông Âu.
- Khu vực miền núi:
+ Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm, phần lớn là núi trung bình và
núi thấp (Xcan-đi-na-vi; U-ran…).
+ Địa hình núi trẻ phân bố ở phía nam; phần lớn có độ cao dưới 2000m.
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên Châu Âu?
* Địa hình
- Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, lớn nhất là đồng bằng Đông Âu.
- Khu vực miền núi:
+ Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm, phần lớn là núi trung bình và
núi thấp (Xcan-đi-na-vi; U-ran…).
+ Địa hình núi trẻ phân bố ở phía nam; phần lớn có độ cao dưới 2000m.
* Phân tích đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
- Phân hóa khí hậu từ Bắc xuống Nam:
+ Từ Bắc xuống Nam châu Âu có các đới khí hậu: cực và cận cực; ôn đới; cận
nhiệt.
+ Do lãnh thổ châu Âu trải dài trên nhiều vĩ độ, từ vùng cận cực đến cận nhiệt
đới.
- Phân hóa khí hậu từ Tây sang Đông:
+ Phía tây có kiểu khí hậu ôn đới hải dương; phía đông có kiểu khí hậu ôn đới
lục địa.
+ Do phía Tây chịu ảnh hưởng của biển và gió Tây ôn đới, cùng vào sâu trong
nội địa ảnh hưởng của biển càng giảm dần.
* Sông ngòi
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào, chế độ nước phong phú và đa dạng.
- Hệ thống kênh đào rất phát triển =>giao thông đường sông thuận lợi.
- Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ...
NHÓM 2
Câu 1: Trình bày đặc điểm: Cơ cấu dân cư, di cư, đô thị hóa ở châu Âu.
*Dân cư
- Số dân: 747 triệu người, đứng thứ 4 thế giới (năm 2020).
- Chiếm khoảng 9,6% dân số thế giới.
* Cơ cấu dân số:
+ Theo nhóm tuổi:
+ Theo giới tính:
+ Theo trình độ học vấn:
* Đô thị
- Châu Âu có lịch sử đô thị hóa lâu đời, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
- Mức độ đô thị hóa cao: khoảng 75% dân số (2020).
- Nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau
- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh
* Di cư
- Nhập cư khiến châu Âu là một châu lục đông dân.
- Hiện nay, số lượng người nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.
- Người di cư : đến từ Châu Phi và Trung Đông có a/hưởng đến dân số các quốc
gia.
- Di cư đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội châu Âu.
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của các
nước châu Âu hiện nay.
Đáp án
* Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở các nước châu Âu hiện nay:
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng
lượng mặt trời, gió, sóng biển, thủy triều.
NHÓM 3
Câu 1. Em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước
châu Âu hiện nay.
Đáp án
* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước châu Âu hiện nay:
- Bảo tồn tương đối tốt các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
- Các quốc gia châu Âu ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển bền
vững, giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất và nước để giữ gìn đa
dạng sinh học.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Đáp án
* Thuận lợi của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước
ta:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho phát triển trồng các cây nhiệt đới.
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sinh vật sinh trưởng thuận lợi, thực
hiện được các biện pháp thâm canh, tăng vụ.
- Sự phân mùa khí hậu làm cho các sản phẩm cây trồng, vật nuôi đa dạng, phong
phú.
Câu 1: Vị trí Châu Á, đặc điểm dân cư Châu Á:
1) Vị trí Châu Á:
+ Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
+ Nằm ở bán cầu Bắc
+Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
-Hình dạng: Châu Á có hình dạng khối rõ rệt
- Kích thước: khoảng 44,4 triệu km2
2) Số dân Châu Á:
-Năm 2020, dân số châu Á đạt 4 641,1 triệu người
- Là khu vực có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang chuyển biến theo hướng già hóa.
Hướng dẫn trả lời:
Đặc điểm của vị trí và số dân của châu Á
1. Vị trí địa lý của châu Á
• Rộng nhất thế giới, nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
• Tiếp giáp:
• Phía Tây: Châu Âu và châu Phi.
• Phía Đông: Thái Bình Dương.
• Phía Nam: Ấn Độ Dương.
• Phía Bắc: Bắc Băng Dương.
• Quan trọng về giao thông: Có nhiều tuyến đường hàng hải và hàng không đi
qua.
• Đa dạng khí hậu và cảnh quan: Do trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
2. Số dân của châu Á
• Đông dân nhất thế giới: Khoảng 4,7 tỷ người, chiếm hơn 60% dân số thế giới.
• Trung Quốc và Ấn Độ: Hai quốc gia đông dân nhất, mỗi nước trên 1 tỷ dân.
• Tập trung đông: Tại đồng bằng, ven biển và đô thị lớn.
• Vùng dân cư thưa thớt: Sa mạc, núi cao, vùng lạnh giá ở Bắc Á.
• Đặc điểm dân số:
• Dân số trẻ: Ở Nam Á và Đông Nam Á.
• Có xu hướng già hóa: Ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
• Đa dạng văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo.
Kết luận: Với vị trí địa lý rộng lớn và dân số đông nhất thế giới, châu Á có
vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế và xã hội mà còn về chính trị và văn hóa
toàn cầu.
Những đặc điểm này giúp châu Á trở thành khu vực năng động và đa dạng,
nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình phát triển bền vững.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Đáp án
* Khó khăn của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước
ta:
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào nên có nhiều dịch bệnh phá hoại cây trồng và vật nuôi.
- Lượng mưa tập trung vào một mùa dẫn đến lũ lụt, mùa ít mưa hơn dẫn đên khô
hạn, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
- Lượng mưa lớn trong điều kiện cây rừng bị chặt phá làm cho đất đai dễ bị xói
mòn, mùa khô làm cho đất đai bị hoang mạc hóa.
Hoạt động 3. Luyện tập
a.Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học;
b.Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan: chọn đáp án đúng.
Câu 1: Lãnh thổ châu Âu kéo dài
A. Từ khoảng 36°B đến 71°B.
B. Từ khoảng 36°N đến 71°N.
C. Từ khoảng 36'20B đến 34°51'B.
D. Từ vòng cực Bắc đến xích đạo.
Câu 2: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng
A. 10 triệu km 2.
B. 11 triệu km 2.
C. 11,5 triệu km 2.
D. 12 triệu km 2.
Câu 3: Châu Âu được ngăn cách với châu Á bởi đãy núi
A. Cac-pat.
B. U-ran.
C. An-pơ.
D. Hi-ma-lay-a.
Câu 4: Tại sao ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và
nhiệt độ càng tăng?
A. Do càng đi sâu vào trong nội địa càng xa biển
B. Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới càng
giảm, lượng mưa càng giảm đi và nhiệt độ càng tăng cao.
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng Châu Âu?
A. Châu Âu Có diện tích nhỏ thứ ba thế giới.
B. Châu Âu có diện tích lớn thứ hai thế giới.
C. Châu Âu Có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
D. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Nam Cực.
Câu 6: Năm 2019, số dân châu Âu ( bao gồm số dân của Liên bang Nga thuộc
phần châu Á) là:
A. 747,1 triệu người.
B. 748,6 triệu người.
C. 749,6 triệu người.
D. 750,6 triệu người.
Câu 7: Một trong những biểu hiện cơ cấu dân số già của châu Âu là
A. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 cao.
B. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 cao và tăng.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 tăng nhanh.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 giảm mạnh.
Câu 8: Ý nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của châu Âu?
A. Tỉ số giới nam nhiều hơn giới nữ.
B. Cơ cầu giới tính cân bằng giữa nam và nữ
C. Tỉ số giới nữ nhiều hơn giới nam.
D. Chênh lệch rất lớn trong cơ cầu giới tính.
Câu 9: Để bảo vệ nguồn nước, giải pháp nào sau đây ở châu Âu đảm bảo được tính
bền vững nhất?
A. Kiểm soát nguồn nước thải.
B. Đầu tư công nghệ xử lí nước thải.
C. Nâng cao nhận thức của người dân.
D. Quản lí chất thải nhựa.
Câu 10: Năm 2020, Liên minh châu Âu có bao nhiêu quốc gia thành viên?
A. 25.
B. 26.
C. 27.
D. 28.
Câu 11: So với các châu lục khác trên thể giới, châu Á có diện tích
A. Lớn thứ hai.
B. Lớn nhất.
C. Lớn thứ ba.
D. Nhỏ nhất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ trả lời
Bước 3. Báo cáo , thảo luận:
- HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm
những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
Hoạt động 4. Vận dụng
* Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài tập
* Vận dụng:
Câu 1: Đọc thông tin và quan sát hình 1 dưới đây, hãy cho biết Châu Âu tiếp giáp
với châu lục nào?
A. Châu Á
* Vận dụng cao:
B. Châu Phi
C. Châu Đại Dương
D. Châu Mỹ
Câu 2: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây. Cho biết Ô-đét-xa (Ucrai-na) thuộc kiểu khí hậu nào, giải thích vì sao?
A. Thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa, mưa ít, nhiệt độ thay đổi nhiều.
B. Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải do nhiệt độ khá cao, mưa vào thu
đông, mùa hạ khô.
C. Thuộc kiểu khí hậu ôn đới hải dương do lượng mưa lớn.
D. Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, mưa ít.
* Vận dụng:
Câu 3:Quan sát hình dưới đây và nhận xét sự thay đổi tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm
không khí ở châu Âu năm 2019 so với năm 2005. Chọn đáp án đúng
A. Tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở châu Âu năm 2019 tăng so với năm
2005.
B. Tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở châu Âu năm 2019 giảm rất nhiều so
với năm 2005.
C. Chất NO2 chiếm tỉ lệ % cao nhất so với các chất khí còn lại.
D. Chất NH3 chiếm tỉ lệ % thấp nhất so với các chất khi còn lại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo , thảo luận:
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà, chuẩn bị kiểm tra tiết sau
Ngày giảng/Dete of teaching: 21, 29/10/2024
Class: 7C, 7D, 7E, 7G, 7H, 7I
PERIOD 13: Tiết 13: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. MỤC TIÊU/ OBJECTIVES
1. Về kiến thức.
- Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học.
2. Về năng lực.
* Năng lực chung
+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học
+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm
để ôn tập lại các kiến thức đã học.
* Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học
dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng…Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số
hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập
- Nhân ái: Giúp đỡ bạn bè trong thảo luận nhóm, tôn trọng ý kiến ph/biểu của bạn
bè
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/ TEACHING EQUIPMENT AND
LEARNING MATERIALS
- Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/ TEACHING PROCESS
Hoạt động 1. Mở đầu
* Mục tiêu
Củng cố kiến thức về: Châu Âu. Vị trí địa lí, phạm vi và đặc điểm tự nhiên châu Á.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, nêu những nội dung chủ yếu đã học từ
tuần 1 đến tuần 7
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhớ lại kiến thức đã học, nêu những nội dung chủ yếu đã học từ tuần 1-8
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Từ phần trình bày của học sinh, GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu nội dung ôn tập
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS Hệ thống hóa các kiến thức đã học về Châu Âu và châu Á
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập
NHÓM 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên Châu Âu?
NHÓM 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trình bày đặc điểm: Cơ cấu dân cư, di cư, đô thị hóa ở châu Âu.
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của các
nước châu Âu hiện nay.
NHÓM 3: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta?
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước châu
Âu hiện nay.
NHÓM 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Vị trí Châu Á, đặc điểm dân cư Châu Á:
Câu 2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa có khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận yêu cầu, thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV: nhận xét, bổ sung, tổng kết
NHÓM 1
Câu 1: Trình bày vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Âu
Hướng dẫn trả lời:
- Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, lớn nhất là đồng bằng Đông Âu.
- Khu vực miền núi:
+ Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm, phần lớn là núi trung bình và
núi thấp (Xcan-đi-na-vi; U-ran…).
+ Địa hình núi trẻ phân bố ở phía nam; phần lớn có độ cao dưới 2000m.
Câu 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên Châu Âu?
* Địa hình
- Châu Âu có 2 khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
- Khu vực đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, lớn nhất là đồng bằng Đông Âu.
- Khu vực miền núi:
+ Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm, phần lớn là núi trung bình và
núi thấp (Xcan-đi-na-vi; U-ran…).
+ Địa hình núi trẻ phân bố ở phía nam; phần lớn có độ cao dưới 2000m.
* Phân tích đặc điểm phân hóa khí hậu ở châu Âu.
- Phân hóa khí hậu từ Bắc xuống Nam:
+ Từ Bắc xuống Nam châu Âu có các đới khí hậu: cực và cận cực; ôn đới; cận
nhiệt.
+ Do lãnh thổ châu Âu trải dài trên nhiều vĩ độ, từ vùng cận cực đến cận nhiệt
đới.
- Phân hóa khí hậu từ Tây sang Đông:
+ Phía tây có kiểu khí hậu ôn đới hải dương; phía đông có kiểu khí hậu ôn đới
lục địa.
+ Do phía Tây chịu ảnh hưởng của biển và gió Tây ôn đới, cùng vào sâu trong
nội địa ảnh hưởng của biển càng giảm dần.
* Sông ngòi
- Sông ngòi có lượng nước dồi dào, chế độ nước phong phú và đa dạng.
- Hệ thống kênh đào rất phát triển =>giao thông đường sông thuận lợi.
- Một số sông lớn: Vôn-ga, Đa-nuýp, Rai-nơ...
NHÓM 2
Câu 1: Trình bày đặc điểm: Cơ cấu dân cư, di cư, đô thị hóa ở châu Âu.
*Dân cư
- Số dân: 747 triệu người, đứng thứ 4 thế giới (năm 2020).
- Chiếm khoảng 9,6% dân số thế giới.
* Cơ cấu dân số:
+ Theo nhóm tuổi:
+ Theo giới tính:
+ Theo trình độ học vấn:
* Đô thị
- Châu Âu có lịch sử đô thị hóa lâu đời, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa.
- Mức độ đô thị hóa cao: khoảng 75% dân số (2020).
- Nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau
- Đô thị hóa nông thôn phát triển nhanh
* Di cư
- Nhập cư khiến châu Âu là một châu lục đông dân.
- Hiện nay, số lượng người nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều.
- Người di cư : đến từ Châu Phi và Trung Đông có a/hưởng đến dân số các quốc
gia.
- Di cư đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội châu Âu.
Câu 2. Em hãy cho biết các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của các
nước châu Âu hiện nay.
Đáp án
* Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở các nước châu Âu hiện nay:
- Trồng và bảo vệ rừng.
- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường như năng
lượng mặt trời, gió, sóng biển, thủy triều.
NHÓM 3
Câu 1. Em hãy cho biết các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước
châu Âu hiện nay.
Đáp án
* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở các nước châu Âu hiện nay:
- Bảo tồn tương đối tốt các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
- Các quốc gia châu Âu ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển bền
vững, giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất và nước để giữ gìn đa
dạng sinh học.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi gì cho sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Đáp án
* Thuận lợi của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước
ta:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho phát triển trồng các cây nhiệt đới.
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào tạo điều kiện cho sinh vật sinh trưởng thuận lợi, thực
hiện được các biện pháp thâm canh, tăng vụ.
- Sự phân mùa khí hậu làm cho các sản phẩm cây trồng, vật nuôi đa dạng, phong
phú.
Câu 1: Vị trí Châu Á, đặc điểm dân cư Châu Á:
1) Vị trí Châu Á:
+ Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
+ Nằm ở bán cầu Bắc
+Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương
-Hình dạng: Châu Á có hình dạng khối rõ rệt
- Kích thước: khoảng 44,4 triệu km2
2) Số dân Châu Á:
-Năm 2020, dân số châu Á đạt 4 641,1 triệu người
- Là khu vực có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang chuyển biến theo hướng già hóa.
Hướng dẫn trả lời:
Đặc điểm của vị trí và số dân của châu Á
1. Vị trí địa lý của châu Á
• Rộng nhất thế giới, nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
• Tiếp giáp:
• Phía Tây: Châu Âu và châu Phi.
• Phía Đông: Thái Bình Dương.
• Phía Nam: Ấn Độ Dương.
• Phía Bắc: Bắc Băng Dương.
• Quan trọng về giao thông: Có nhiều tuyến đường hàng hải và hàng không đi
qua.
• Đa dạng khí hậu và cảnh quan: Do trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.
2. Số dân của châu Á
• Đông dân nhất thế giới: Khoảng 4,7 tỷ người, chiếm hơn 60% dân số thế giới.
• Trung Quốc và Ấn Độ: Hai quốc gia đông dân nhất, mỗi nước trên 1 tỷ dân.
• Tập trung đông: Tại đồng bằng, ven biển và đô thị lớn.
• Vùng dân cư thưa thớt: Sa mạc, núi cao, vùng lạnh giá ở Bắc Á.
• Đặc điểm dân số:
• Dân số trẻ: Ở Nam Á và Đông Nam Á.
• Có xu hướng già hóa: Ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
• Đa dạng văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo.
Kết luận: Với vị trí địa lý rộng lớn và dân số đông nhất thế giới, châu Á có
vai trò quan trọng không chỉ về kinh tế và xã hội mà còn về chính trị và văn hóa
toàn cầu.
Những đặc điểm này giúp châu Á trở thành khu vực năng động và đa dạng,
nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình phát triển bền vững.
Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có khó khăn gì đến sản xuất nông nghiệp ở
nước ta.
Đáp án
* Khó khăn của khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở nước
ta:
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào nên có nhiều dịch bệnh phá hoại cây trồng và vật nuôi.
- Lượng mưa tập trung vào một mùa dẫn đến lũ lụt, mùa ít mưa hơn dẫn đên khô
hạn, gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
- Lượng mưa lớn trong điều kiện cây rừng bị chặt phá làm cho đất đai dễ bị xói
mòn, mùa khô làm cho đất đai bị hoang mạc hóa.
Hoạt động 3. Luyện tập
a.Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học;
b.Tổ chức hoạt động
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
HS làm bài tập trắc nghiệm khách quan: chọn đáp án đúng.
Câu 1: Lãnh thổ châu Âu kéo dài
A. Từ khoảng 36°B đến 71°B.
B. Từ khoảng 36°N đến 71°N.
C. Từ khoảng 36'20B đến 34°51'B.
D. Từ vòng cực Bắc đến xích đạo.
Câu 2: Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á-Âu, diện tích khoảng
A. 10 triệu km 2.
B. 11 triệu km 2.
C. 11,5 triệu km 2.
D. 12 triệu km 2.
Câu 3: Châu Âu được ngăn cách với châu Á bởi đãy núi
A. Cac-pat.
B. U-ran.
C. An-pơ.
D. Hi-ma-lay-a.
Câu 4: Tại sao ở châu Âu càng vào sâu trong nội địa lượng mưa càng giảm và
nhiệt độ càng tăng?
A. Do càng đi sâu vào trong nội địa càng xa biển
B. Do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới càng
giảm, lượng mưa càng giảm đi và nhiệt độ càng tăng cao.
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng Châu Âu?
A. Châu Âu Có diện tích nhỏ thứ ba thế giới.
B. Châu Âu có diện tích lớn thứ hai thế giới.
C. Châu Âu Có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Đại Dương.
D. Châu Âu có diện tích nhỏ, chỉ lớn hơn châu Nam Cực.
Câu 6: Năm 2019, số dân châu Âu ( bao gồm số dân của Liên bang Nga thuộc
phần châu Á) là:
A. 747,1 triệu người.
B. 748,6 triệu người.
C. 749,6 triệu người.
D. 750,6 triệu người.
Câu 7: Một trong những biểu hiện cơ cấu dân số già của châu Âu là
A. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 cao.
B. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 cao và tăng.
C. Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 14 tăng nhanh.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 giảm mạnh.
Câu 8: Ý nào sau đây đúng với cơ cấu dân số theo giới tính của châu Âu?
A. Tỉ số giới nam nhiều hơn giới nữ.
B. Cơ cầu giới tính cân bằng giữa nam và nữ
C. Tỉ số giới nữ nhiều hơn giới nam.
D. Chênh lệch rất lớn trong cơ cầu giới tính.
Câu 9: Để bảo vệ nguồn nước, giải pháp nào sau đây ở châu Âu đảm bảo được tính
bền vững nhất?
A. Kiểm soát nguồn nước thải.
B. Đầu tư công nghệ xử lí nước thải.
C. Nâng cao nhận thức của người dân.
D. Quản lí chất thải nhựa.
Câu 10: Năm 2020, Liên minh châu Âu có bao nhiêu quốc gia thành viên?
A. 25.
B. 26.
C. 27.
D. 28.
Câu 11: So với các châu lục khác trên thể giới, châu Á có diện tích
A. Lớn thứ hai.
B. Lớn nhất.
C. Lớn thứ ba.
D. Nhỏ nhất.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ trả lời
Bước 3. Báo cáo , thảo luận:
- HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm
những hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
Hoạt động 4. Vận dụng
* Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
* Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài tập
* Vận dụng:
Câu 1: Đọc thông tin và quan sát hình 1 dưới đây, hãy cho biết Châu Âu tiếp giáp
với châu lục nào?
A. Châu Á
* Vận dụng cao:
B. Châu Phi
C. Châu Đại Dương
D. Châu Mỹ
Câu 2: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây. Cho biết Ô-đét-xa (Ucrai-na) thuộc kiểu khí hậu nào, giải thích vì sao?
A. Thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa, mưa ít, nhiệt độ thay đổi nhiều.
B. Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải do nhiệt độ khá cao, mưa vào thu
đông, mùa hạ khô.
C. Thuộc kiểu khí hậu ôn đới hải dương do lượng mưa lớn.
D. Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, mưa ít.
* Vận dụng:
Câu 3:Quan sát hình dưới đây và nhận xét sự thay đổi tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm
không khí ở châu Âu năm 2019 so với năm 2005. Chọn đáp án đúng
A. Tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở châu Âu năm 2019 tăng so với năm
2005.
B. Tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không khí ở châu Âu năm 2019 giảm rất nhiều so
với năm 2005.
C. Chất NO2 chiếm tỉ lệ % cao nhất so với các chất khí còn lại.
D. Chất NH3 chiếm tỉ lệ % thấp nhất so với các chất khi còn lại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo , thảo luận:
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà, chuẩn bị kiểm tra tiết sau
 









Các ý kiến mới nhất