Tìm kiếm Giáo án
Địa lý 6 tiết 13 Ôn tập giữa học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 23h:16' 28-10-2024
Dung lượng: 437.6 KB
Số lượt tải: 471
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Phương
Ngày gửi: 23h:16' 28-10-2024
Dung lượng: 437.6 KB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
Ngày soạn/Dete of preparation: 26/10/2024
Ngày giảng/Dete of teaching: 28/10/2024
Class: 6A, 6G, 6H, 6I
PERIOD 13 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học/ OBJECTIVES
Sau bài học, HS cần:
- Củng cố lại kiến thức của HS.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích.
II. Chuẩn bị của Giáo viên & Học sinh/ TEACHING METHODS AND
TECHNIQUES
- Quả địa cầu
- Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29,
34, 40 (SGK).
III. Tổ chức các hoạt động học tập/ TEACHING PROCESS
1– Hoạt động khởi động:
Gv: cho HS trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung ôn tập giữa học
kì I. Dẫn dắt vào bài.
Hs: Lắng nghe câu hỏi, trả lời câu hỏi…
2 – Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và
HS
Teaches's and Ss'
activities
Nội dung cần đạt/ Contens
A. LÝ THUYẾT
I. Bản đồ - phương tiện
thể hiện bề mặt Trái Đất.
1.1. Kinh tuyến là gì? Kinh
tuyến gốc được quy ước là
đường nào?
1.2. Vĩ tuyến là gì? Vĩ
tuyến gốc được quy ước là
đường nào?
1.3 So sánh các đường
kinh tuyến với nhau, vĩ
tuyến với nhau.
a. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lý
1.1. Khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến:
1
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
2. Bản đồ. Một số lưới
kinh vĩ tuyến. Phương
hướng trên bản đồ
- Khái niệm bản đồ
- Cách xác định phuơng
hướng trên bản đồ.
II. Trái đất – hành tinh
của hệ Mặt Trời
Hoạt động 1.
Bước 1:
GV: - Trái đất nằm ở vị trí
thứ mấy trong hệ Mặt trời
theo thứ tự xa dần Mặt
trời?
GV: - Ý nghĩa của khoảng
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực
trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa
cầu và vuông góc với các kinh tuyến
- Đường kinh tuyến gốc là đường kinh
tuyến có kinh độ là 00 đi qua đài thiên văn
Greenwich của Anh.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến có vĩ độ 00 hay còn
gọi là Xích đạo.
1.2. So sánh các đường vĩ tuyến với nhau, kinh
tuyến với nhau:
- Các đường kinh tuyến có độ dài bằng nhau (do
đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực của Trái
Đất với nhau).
1.3. Các đường vĩ tuyến có độ dài khác nhau:
+ Đường vĩ tuyến gốc (Xích đạo) có độ dài lớn nhất.
+ Càng xa xích đạo về hai cực các đường vĩ tuyến
càng nhỏ dần.
b. Bản đồ. Một số lưới kinh vĩ tuyến. Phương
hướng trên bản đồ
1- Khái niệm:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối
chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất.
- Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về
vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng
tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội ở các vùng đất
khác nhau trên Trái Đất.
2- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến: xác định phương
hướng dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến. Bản đồ không
thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến: dựa vào
mũi tên chỉ hướng Bắc, sau đó lần lượt tìm các
hướng còn lại.
c. Trái đất trong hệ Mặt Trời
- Sự chuyển động cuả Trái Đất quanh mặt trời
- Tính từ Mặt Trời ra, Trái đất nằm ở vị trí thứ 3.
- Là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận
được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có
thể tồn tại và phát triển.
- Hình dạng của Trái đất: Hình cầu
- Diện tích bề mặt của Trái Đất:
+ Bán kính Xích đạo: 6 378 km.
2
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
cách từ Trái Đất đến Mặt
Trời.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
+ Diện tích bề mặt Trái Đất: hơn 510 km2.
=> Nhờ xác định được kích thước và hình dạng của
Trái Đất => Xác định được tọa độ, khoảng cách giữa
các địa điểm trên Trái Đất. Từ đó, vẽ được khá chính
xác bản đồ thế giới.
- Hệ quả của việc trái đất chuyển động quanh trục:
+ Hiện tượng ngày đêm luân phiên
+ Giờ trên trái đất
+ Sự lệch hướng chuyển động.
- Hệ quả trái đất chuyển động quanh mặt trời
+ Hiện tượng mùa trên trái đất
+Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
3 – Hoạt động luyện tập
Hoạt động của GV và HS
Teaches's and Ss' activities
B – Luyện tập bài tập
Hoạt động 1:
Luyện tập bài tập dạng 1: Đọc bản đồ;
Xác định toạ độ điểm trên lược đồ
GV: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á
(T101); Lược đồ T103, em hãy cho biết:
- Bản đồ này có tên là gì? Với tỉ lệ là bao
nhiêu?
- Xác định tọa độ địa lý của điểm A; B; C
trên bản đồ.
- Tìm vị trí của điểm sau: Vĩ độ là 0 0 và kinh
độ là 1400 Đông; vĩ độ là 100 Nam và kinh
độ là 1200 Đông.
Gv:
- Nhớ vị trí của các hướng:
3
Nội dung cần đạt/ Contens
Dạng 1: Đọc bản đồ; Xác định toạ
độ điểm trên lược đồ:
a. Đọc bản đồ
- Em xem tên biểu đồ phía dưới
hình ảnh để xác định. Tỉ lệ xem
trong phần chú thích.
- Có tất cả 360 kinh tuyến
nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o.
- Có tất cả 181 vĩ tuyến nếu mỗi vĩ
tuyến cách nhau 1o.
b. Xác định toạ độ địa lý của
điểm, tìm vị trí.
Tọa độ địa lý của một điểm gồm:
• Vĩ độ: Cho biết vị trí Bắc hoặc
Nam so với xích đạo.
• Kinh độ: Cho biết vị trí Đông
hoặc Tây so với kinh tuyến gốc (đi
qua Greenwich, Anh).
Bước 1: Đọc Vĩ độ (Bắc/Nam)
• Vĩ độ được đo từ 0° (xích đạo) đến
90° Bắc hoặc Nam.
• Nếu điểm nằm phía trên xích đạo:
Ký hiệu là Bắc (B).
• Nếu điểm nằm phía dưới xích đạo:
Ký hiệu là Nam (N).
Ví dụ:
• Nếu tọa độ là 15° Bắc, bạn ghi là
15°B.
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
• Bắc nằm trên bản đồ.
• Nam nằm dưới bản đồ.
• Đông nằm bên phải.
• Tây nằm bên trái.
- Kiểm tra kỹ ký hiệu:
• Đảm bảo bạn không nhầm giữa Bắc (B)
và Nam (N), hoặc giữa Đông (Đ) và Tây
(T).
Lưu ý khí làm bài em phải nhớ:
• “Đường ngang là vĩ tuyến, đường dọc là
kinh tuyến. Bắc Nam nằm ngang, Đông
Tây chạy dọc.”
• “Ghi vĩ độ trước, kinh độ sau – giống
như nói tên trước, họ sau.”
Lưu ý. Luôn ghi Vĩ độ trước, sau đó mới
đến Kinh độ.
• Vĩ độ (Bắc/Nam) + Kinh độ (Đông/Tây).
• Nếu là 10° Nam, bạn ghi là 10°N.
Bước 2: Đọc Kinh độ (Đông/Tây)
• Kinh độ được đo từ 0° (kinh tuyến
gốc) đến 180° Đông hoặc Tây.
• Nếu điểm nằm phía bên phải kinh
tuyến gốc (phía Đông): Ký hiệu là
Đông (Đ).
• Nếu điểm nằm phía bên trái kinh
tuyến gốc (phía Tây): Ký hiệu là
Tây (T).
Ví dụ:
• Nếu tọa độ là 45° Đông, bạn ghi là
45°Đ.
• Nếu là 60° Tây, bạn ghi là 60°T.
Bước 3: Ghi đầy đủ tọa độ
Khi đã xác định được cả vĩ độ và
kinh độ, bạn ghi tọa độ theo dạng:
(Vĩ độ, Kinh độ).
Ví dụ 1: Một điểm ở 15° Bắc, 45°
Đông sẽ được ghi là: (15°B, 45°Đ)
Ví dụ 2: Một điểm ở 10° Nam, 60°
Tây sẽ được ghi là: (10°N, 60°T).
Giải:
A: 20*B, 20*Đ.
B: 10*N, 10*Đ
C: 10*B, 20T
D: 20*N, 10*T
E: 0*, 30*Đ
Dạng 2 - Xác định khoảng cách
thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Độ dài thật của quãng đường AB
4
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
Dạng 2: Xác định khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
Bài 1. Trên một tờ bản đồ có tỉ lệ 1:100000
người ta đo được khoảng cách từ thành phố
A đến thành phố B là 3 cm. Tính khoảng
cách giữa 2 thành phố này ngoài thực tế
(km)?
là:
3.100000 = 300000 (cm) vì tỉ lệ bản
đồ là 1: 100000 nghĩa là cứ 1cm trên
bản đồ tương ứng với 100000 cm
ngoài thực tế.
Đổi: 300000 cm = 3 km
Đ/S: 3km
Dạng 3: Xác định giờ ở các khu
vực trên Trái Đất
- Chênh lệch múi giờ giữa nước Nga
với nước Việt Nam là: 7 - 3 = +4
Dạng 3: Xác định giờ ở các khu vực trên ( múi giờ). (Do VN ở múi giờ số +7,
Nga ở múi giờ +3, Tính từ múi giờ
Trái Đất
0h thì Nga ở phía Tây so với Việt
Bài 2. Một trận bóng đá diễn ra tại thủ đô
Nam nên khi tính sự chênh lệch múi
Mat-xơ-cơ-va nước Nga (múi giờ +3) vào
lúc 13h ngày 28/4/2024. Hãy cho biết ở Việt giờ ta phải lùi giờ)
Nam (múi giờ +7) xem truyền hình trực tiếp - Ở Việt Nam, xem truyền hình trực
tiếp trận boáng này vào lúc: 13 + 4
trận bóng này vào mấy giờ, ngày tháng,
= 17h ngày 28/4/2024
năm nào?
4- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK.
5- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Về nhà các em học bài trả lời các hỏi ở mỗi bài làm thành đề cương học kĩ tiết sau
làm bài kiểm tra học kì .
5
Ngày soạn/Dete of preparation: 26/10/2024
Ngày giảng/Dete of teaching: 28/10/2024
Class: 6A, 6G, 6H, 6I
PERIOD 13 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học/ OBJECTIVES
Sau bài học, HS cần:
- Củng cố lại kiến thức của HS.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích.
II. Chuẩn bị của Giáo viên & Học sinh/ TEACHING METHODS AND
TECHNIQUES
- Quả địa cầu
- Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29,
34, 40 (SGK).
III. Tổ chức các hoạt động học tập/ TEACHING PROCESS
1– Hoạt động khởi động:
Gv: cho HS trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung ôn tập giữa học
kì I. Dẫn dắt vào bài.
Hs: Lắng nghe câu hỏi, trả lời câu hỏi…
2 – Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và
HS
Teaches's and Ss'
activities
Nội dung cần đạt/ Contens
A. LÝ THUYẾT
I. Bản đồ - phương tiện
thể hiện bề mặt Trái Đất.
1.1. Kinh tuyến là gì? Kinh
tuyến gốc được quy ước là
đường nào?
1.2. Vĩ tuyến là gì? Vĩ
tuyến gốc được quy ước là
đường nào?
1.3 So sánh các đường
kinh tuyến với nhau, vĩ
tuyến với nhau.
a. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lý
1.1. Khái niệm đường kinh tuyến, vĩ tuyến:
1
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
2. Bản đồ. Một số lưới
kinh vĩ tuyến. Phương
hướng trên bản đồ
- Khái niệm bản đồ
- Cách xác định phuơng
hướng trên bản đồ.
II. Trái đất – hành tinh
của hệ Mặt Trời
Hoạt động 1.
Bước 1:
GV: - Trái đất nằm ở vị trí
thứ mấy trong hệ Mặt trời
theo thứ tự xa dần Mặt
trời?
GV: - Ý nghĩa của khoảng
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực
trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa
cầu và vuông góc với các kinh tuyến
- Đường kinh tuyến gốc là đường kinh
tuyến có kinh độ là 00 đi qua đài thiên văn
Greenwich của Anh.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến có vĩ độ 00 hay còn
gọi là Xích đạo.
1.2. So sánh các đường vĩ tuyến với nhau, kinh
tuyến với nhau:
- Các đường kinh tuyến có độ dài bằng nhau (do
đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực của Trái
Đất với nhau).
1.3. Các đường vĩ tuyến có độ dài khác nhau:
+ Đường vĩ tuyến gốc (Xích đạo) có độ dài lớn nhất.
+ Càng xa xích đạo về hai cực các đường vĩ tuyến
càng nhỏ dần.
b. Bản đồ. Một số lưới kinh vĩ tuyến. Phương
hướng trên bản đồ
1- Khái niệm:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối
chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái
Đất.
- Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về
vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng
tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội ở các vùng đất
khác nhau trên Trái Đất.
2- Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến: xác định phương
hướng dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến. Bản đồ không
thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến: dựa vào
mũi tên chỉ hướng Bắc, sau đó lần lượt tìm các
hướng còn lại.
c. Trái đất trong hệ Mặt Trời
- Sự chuyển động cuả Trái Đất quanh mặt trời
- Tính từ Mặt Trời ra, Trái đất nằm ở vị trí thứ 3.
- Là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận
được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có
thể tồn tại và phát triển.
- Hình dạng của Trái đất: Hình cầu
- Diện tích bề mặt của Trái Đất:
+ Bán kính Xích đạo: 6 378 km.
2
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
cách từ Trái Đất đến Mặt
Trời.
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời.
- GV chuẩn kiến thức.
+ Diện tích bề mặt Trái Đất: hơn 510 km2.
=> Nhờ xác định được kích thước và hình dạng của
Trái Đất => Xác định được tọa độ, khoảng cách giữa
các địa điểm trên Trái Đất. Từ đó, vẽ được khá chính
xác bản đồ thế giới.
- Hệ quả của việc trái đất chuyển động quanh trục:
+ Hiện tượng ngày đêm luân phiên
+ Giờ trên trái đất
+ Sự lệch hướng chuyển động.
- Hệ quả trái đất chuyển động quanh mặt trời
+ Hiện tượng mùa trên trái đất
+Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
3 – Hoạt động luyện tập
Hoạt động của GV và HS
Teaches's and Ss' activities
B – Luyện tập bài tập
Hoạt động 1:
Luyện tập bài tập dạng 1: Đọc bản đồ;
Xác định toạ độ điểm trên lược đồ
GV: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á
(T101); Lược đồ T103, em hãy cho biết:
- Bản đồ này có tên là gì? Với tỉ lệ là bao
nhiêu?
- Xác định tọa độ địa lý của điểm A; B; C
trên bản đồ.
- Tìm vị trí của điểm sau: Vĩ độ là 0 0 và kinh
độ là 1400 Đông; vĩ độ là 100 Nam và kinh
độ là 1200 Đông.
Gv:
- Nhớ vị trí của các hướng:
3
Nội dung cần đạt/ Contens
Dạng 1: Đọc bản đồ; Xác định toạ
độ điểm trên lược đồ:
a. Đọc bản đồ
- Em xem tên biểu đồ phía dưới
hình ảnh để xác định. Tỉ lệ xem
trong phần chú thích.
- Có tất cả 360 kinh tuyến
nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1o.
- Có tất cả 181 vĩ tuyến nếu mỗi vĩ
tuyến cách nhau 1o.
b. Xác định toạ độ địa lý của
điểm, tìm vị trí.
Tọa độ địa lý của một điểm gồm:
• Vĩ độ: Cho biết vị trí Bắc hoặc
Nam so với xích đạo.
• Kinh độ: Cho biết vị trí Đông
hoặc Tây so với kinh tuyến gốc (đi
qua Greenwich, Anh).
Bước 1: Đọc Vĩ độ (Bắc/Nam)
• Vĩ độ được đo từ 0° (xích đạo) đến
90° Bắc hoặc Nam.
• Nếu điểm nằm phía trên xích đạo:
Ký hiệu là Bắc (B).
• Nếu điểm nằm phía dưới xích đạo:
Ký hiệu là Nam (N).
Ví dụ:
• Nếu tọa độ là 15° Bắc, bạn ghi là
15°B.
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
• Bắc nằm trên bản đồ.
• Nam nằm dưới bản đồ.
• Đông nằm bên phải.
• Tây nằm bên trái.
- Kiểm tra kỹ ký hiệu:
• Đảm bảo bạn không nhầm giữa Bắc (B)
và Nam (N), hoặc giữa Đông (Đ) và Tây
(T).
Lưu ý khí làm bài em phải nhớ:
• “Đường ngang là vĩ tuyến, đường dọc là
kinh tuyến. Bắc Nam nằm ngang, Đông
Tây chạy dọc.”
• “Ghi vĩ độ trước, kinh độ sau – giống
như nói tên trước, họ sau.”
Lưu ý. Luôn ghi Vĩ độ trước, sau đó mới
đến Kinh độ.
• Vĩ độ (Bắc/Nam) + Kinh độ (Đông/Tây).
• Nếu là 10° Nam, bạn ghi là 10°N.
Bước 2: Đọc Kinh độ (Đông/Tây)
• Kinh độ được đo từ 0° (kinh tuyến
gốc) đến 180° Đông hoặc Tây.
• Nếu điểm nằm phía bên phải kinh
tuyến gốc (phía Đông): Ký hiệu là
Đông (Đ).
• Nếu điểm nằm phía bên trái kinh
tuyến gốc (phía Tây): Ký hiệu là
Tây (T).
Ví dụ:
• Nếu tọa độ là 45° Đông, bạn ghi là
45°Đ.
• Nếu là 60° Tây, bạn ghi là 60°T.
Bước 3: Ghi đầy đủ tọa độ
Khi đã xác định được cả vĩ độ và
kinh độ, bạn ghi tọa độ theo dạng:
(Vĩ độ, Kinh độ).
Ví dụ 1: Một điểm ở 15° Bắc, 45°
Đông sẽ được ghi là: (15°B, 45°Đ)
Ví dụ 2: Một điểm ở 10° Nam, 60°
Tây sẽ được ghi là: (10°N, 60°T).
Giải:
A: 20*B, 20*Đ.
B: 10*N, 10*Đ
C: 10*B, 20T
D: 20*N, 10*T
E: 0*, 30*Đ
Dạng 2 - Xác định khoảng cách
thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Độ dài thật của quãng đường AB
4
Giáo án Địa lý 6 – KNTT - Gv: Nguyễn Thị Mai Phương – THCS Bắc Cường – TP Lào Cai
Dạng 2: Xác định khoảng cách thực tế
dựa vào tỉ lệ bản đồ
Bài 1. Trên một tờ bản đồ có tỉ lệ 1:100000
người ta đo được khoảng cách từ thành phố
A đến thành phố B là 3 cm. Tính khoảng
cách giữa 2 thành phố này ngoài thực tế
(km)?
là:
3.100000 = 300000 (cm) vì tỉ lệ bản
đồ là 1: 100000 nghĩa là cứ 1cm trên
bản đồ tương ứng với 100000 cm
ngoài thực tế.
Đổi: 300000 cm = 3 km
Đ/S: 3km
Dạng 3: Xác định giờ ở các khu
vực trên Trái Đất
- Chênh lệch múi giờ giữa nước Nga
với nước Việt Nam là: 7 - 3 = +4
Dạng 3: Xác định giờ ở các khu vực trên ( múi giờ). (Do VN ở múi giờ số +7,
Nga ở múi giờ +3, Tính từ múi giờ
Trái Đất
0h thì Nga ở phía Tây so với Việt
Bài 2. Một trận bóng đá diễn ra tại thủ đô
Nam nên khi tính sự chênh lệch múi
Mat-xơ-cơ-va nước Nga (múi giờ +3) vào
lúc 13h ngày 28/4/2024. Hãy cho biết ở Việt giờ ta phải lùi giờ)
Nam (múi giờ +7) xem truyền hình trực tiếp - Ở Việt Nam, xem truyền hình trực
tiếp trận boáng này vào lúc: 13 + 4
trận bóng này vào mấy giờ, ngày tháng,
= 17h ngày 28/4/2024
năm nào?
4- Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK.
5- Dặn dò:
Về nhà làm tiếp bài tập SGK.
Về nhà các em học bài trả lời các hỏi ở mỗi bài làm thành đề cương học kĩ tiết sau
làm bài kiểm tra học kì .
5
 









Các ý kiến mới nhất