địa lí tỉnh daklak

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tiến Dũng
Ngày gửi: 20h:50' 24-04-2014
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Tiến Dũng
Ngày gửi: 20h:50' 24-04-2014
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
BÀI 41+42+43: ĐỊA LÍ TỈNH ( THÀNH PHỐ )
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA TÀI CHÍNH
1.Vị trí và lãnh thổ
Là 1 tỉnh miền núi Tây Nguyên. DT : 13.125 km2 - Phía Bắc giáp: Gia Lai - Phía Nam giáp: Lâm Đồng, Đăk Nông - Phía Đông giáp: Khánh Hòa, Phú Yên - Phía Tây giáp: Campuchia
-Tỉnh có các quốc lộ: 14;26;27 chạy qua, có 70km đường biên giới với Campuchia
- Có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh và quốc phòng. Là cầu nối giữa Việt Nam với Campuchia - Vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đường bộ và đường hàng không.
=> Tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và các nước trong khu vực
2.Sự phân chia hành chính
-Tỉnh Đăklăk thành lâp 22/11/1904, và gồm có 13 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã. Có diện tích 19.800km². II.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.Địa hình
- Địa hình đa dạng, đồi núi và cao nguyên xen kẽ bình nguyên và thung lũng núi chiếm 35% diện tích ở phía Nam và Đông Nam. (Đỉnh Chư Yang Sin cao 2423m)
- Cao nguyên : 400 – 800m (Buôn Ma Thuột : 500m - 600m, M’Đrăk 400m). -Vùng địa hình trũng giữa núi và cao nguyên ở huyện Lăk, Krông Păk, Krông Ana, EaSup
- Ảnh hưởng của địa hình: Dân cư tập trung đông ở những nơi có địa hình bằng phẳng và thưa thớt ở những nơi có địa hình hiểm trở.
2.Khí hậu
-Nhiệt đới cận xích đạo có 2 mùa : +Mùa khô ( Tháng 11 – Tháng 4 )
+mùa mưa ( Tháng 5 – Tháng 10 ) -Nhiệt độ trung bình năm từ 220C- 230C ( Số giờ nắng 2.139 giờ/năm ) -Lượng mưa : 1600 – 1800 mm/năm -Độ ẩm không khí : 82%. -Thực vật phát triển quanh năm
-Khó khăn : mùa khô thiếu nước trầm trọng, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa gây xói mòn, sạt lở, rửa trôi độ phì nhiêu của đất.
3.Thủy văn
-Hệ thống sông suối khá phong phú, bao gồm : +Hệ thống sông Srepok ( Krông Ana và Krông Nô ), chảy theo hướng Tây - Đông đổ vào sông Mê -Kông . +Các hồ như hồ Lắk, Ea Kao, Buôn Triết, Ea Sô... +Các sông nhỏ : sông EaKrông Năng, sông Ea Hleo, sông EaKrông Pách …
=> Cung cấp nguồn nước sinh hoạt, tưới tiêu, tưới cà phê, phát triển thủy điện, phát triển du lịch…
4.Thổ nhưỡng
-Có 2 loại đất chính: Đất đỏ ba zan và đất xám ( thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và hang năm, cây ăn quả, trồng rừng…
-Trong đó đất nông nghiệp: 422.735ha; lâm nghiệp: 60887ha
5.Tài nguyên sinh vật
-Diện tích rừng lớn nhất nước : 608.886 ha -Rừng tự nhiên : 594.488 ha (năm 2004), chiếm 50% toàn quốc. -Nhiều loài động, thực vật quý hiếm : 300 000 loài cây, 90 loài thú, 197 loài chim. -Vườn quốc gia : Yok Đôn, Chư Yang Sin. -Khu bảo tồn thiên nhiên : Nam Kar, Ea sô, hồ Lăk
6.Khoán sản
-Sét cao lanh : M’Đrăk, Buôn Mê Thuột > 60 triệu tấn. -Đắk Lắk có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng. -Sét gạch ngói : Krông Ana, M’Đrăk, Buôn Mê Thuột, Krông Păk > 50 triệu. -Vàng : Ea Kar, chì : Ea H’Leo, phốt pho : Buôn Đôn, Than bùn Cư Mgar, đá quý, đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây dựng ... phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.
II.DÂN CƯ VÀ LAO ĐÔNG
1.Gia tăng dân số
- Số dân: 1.778.415 người (2010) bao gồm 44 dân tộc anh em cùng định cư, sinh sống.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,96% ( cả nước1,43%), trong đó tỷ lệ tăng ở thành thị là 1,63% và tỉ lệ tăng ở nông thôn 2,13%.
- Nguyên nhân : Do dân số ngày càng tăng nhanh và dân nhập cư nhiều.
- Dân số tăng nhanh tạo ra một lực lượng lao động dồi dào, tuy nhiên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển kinh tế.
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân: 1.96 %, trong đó tỷ lệ tăng ở thành thị là 1,63
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA TÀI CHÍNH
1.Vị trí và lãnh thổ
Là 1 tỉnh miền núi Tây Nguyên. DT : 13.125 km2 - Phía Bắc giáp: Gia Lai - Phía Nam giáp: Lâm Đồng, Đăk Nông - Phía Đông giáp: Khánh Hòa, Phú Yên - Phía Tây giáp: Campuchia
-Tỉnh có các quốc lộ: 14;26;27 chạy qua, có 70km đường biên giới với Campuchia
- Có vị trí chiến lược về kinh tế, an ninh và quốc phòng. Là cầu nối giữa Việt Nam với Campuchia - Vị trí địa lý thuận lợi về giao thông đường bộ và đường hàng không.
=> Tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và các nước trong khu vực
2.Sự phân chia hành chính
-Tỉnh Đăklăk thành lâp 22/11/1904, và gồm có 13 huyện, 1 thành phố, 1 thị xã. Có diện tích 19.800km². II.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.Địa hình
- Địa hình đa dạng, đồi núi và cao nguyên xen kẽ bình nguyên và thung lũng núi chiếm 35% diện tích ở phía Nam và Đông Nam. (Đỉnh Chư Yang Sin cao 2423m)
- Cao nguyên : 400 – 800m (Buôn Ma Thuột : 500m - 600m, M’Đrăk 400m). -Vùng địa hình trũng giữa núi và cao nguyên ở huyện Lăk, Krông Păk, Krông Ana, EaSup
- Ảnh hưởng của địa hình: Dân cư tập trung đông ở những nơi có địa hình bằng phẳng và thưa thớt ở những nơi có địa hình hiểm trở.
2.Khí hậu
-Nhiệt đới cận xích đạo có 2 mùa : +Mùa khô ( Tháng 11 – Tháng 4 )
+mùa mưa ( Tháng 5 – Tháng 10 ) -Nhiệt độ trung bình năm từ 220C- 230C ( Số giờ nắng 2.139 giờ/năm ) -Lượng mưa : 1600 – 1800 mm/năm -Độ ẩm không khí : 82%. -Thực vật phát triển quanh năm
-Khó khăn : mùa khô thiếu nước trầm trọng, ảnh hưởng nhiều đến sản xuất nông nghiệp. Mùa mưa gây xói mòn, sạt lở, rửa trôi độ phì nhiêu của đất.
3.Thủy văn
-Hệ thống sông suối khá phong phú, bao gồm : +Hệ thống sông Srepok ( Krông Ana và Krông Nô ), chảy theo hướng Tây - Đông đổ vào sông Mê -Kông . +Các hồ như hồ Lắk, Ea Kao, Buôn Triết, Ea Sô... +Các sông nhỏ : sông EaKrông Năng, sông Ea Hleo, sông EaKrông Pách …
=> Cung cấp nguồn nước sinh hoạt, tưới tiêu, tưới cà phê, phát triển thủy điện, phát triển du lịch…
4.Thổ nhưỡng
-Có 2 loại đất chính: Đất đỏ ba zan và đất xám ( thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và hang năm, cây ăn quả, trồng rừng…
-Trong đó đất nông nghiệp: 422.735ha; lâm nghiệp: 60887ha
5.Tài nguyên sinh vật
-Diện tích rừng lớn nhất nước : 608.886 ha -Rừng tự nhiên : 594.488 ha (năm 2004), chiếm 50% toàn quốc. -Nhiều loài động, thực vật quý hiếm : 300 000 loài cây, 90 loài thú, 197 loài chim. -Vườn quốc gia : Yok Đôn, Chư Yang Sin. -Khu bảo tồn thiên nhiên : Nam Kar, Ea sô, hồ Lăk
6.Khoán sản
-Sét cao lanh : M’Đrăk, Buôn Mê Thuột > 60 triệu tấn. -Đắk Lắk có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng. -Sét gạch ngói : Krông Ana, M’Đrăk, Buôn Mê Thuột, Krông Păk > 50 triệu. -Vàng : Ea Kar, chì : Ea H’Leo, phốt pho : Buôn Đôn, Than bùn Cư Mgar, đá quý, đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây dựng ... phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh.
II.DÂN CƯ VÀ LAO ĐÔNG
1.Gia tăng dân số
- Số dân: 1.778.415 người (2010) bao gồm 44 dân tộc anh em cùng định cư, sinh sống.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,96% ( cả nước1,43%), trong đó tỷ lệ tăng ở thành thị là 1,63% và tỉ lệ tăng ở nông thôn 2,13%.
- Nguyên nhân : Do dân số ngày càng tăng nhanh và dân nhập cư nhiều.
- Dân số tăng nhanh tạo ra một lực lượng lao động dồi dào, tuy nhiên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển kinh tế.
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân: 1.96 %, trong đó tỷ lệ tăng ở thành thị là 1,63
 








Các ý kiến mới nhất