Địa lí lớp 5 tuần 1 đến 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Thị Son
Người gửi: Lê Thị Son
Ngày gửi: 14h:50' 07-10-2012
Dung lượng: 67.2 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn: Lê Thị Son
Người gửi: Lê Thị Son
Ngày gửi: 14h:50' 07-10-2012
Dung lượng: 67.2 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1 Thứ ba ngày 21 tháng năm 2012
ĐỊA LÍ : Tiết 1 VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (tr.66)
I. MỤC TIÊU:
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330.000km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)
II. CHUẨN BỊ:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm); Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)(Nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ dạy
HĐ học
1/ Bài cũ:
-Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hướng dẫn phương pháp học bộ môn.
2/Bài mới: GT Việt Nam- Đất nước ..
HĐ1: Vị trí, giới hạn
-Đất nước V. N gồm có những bộ phận nào ?
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ.
- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
- Nêu một số thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại?(Nâng cao)
HĐ 2:Hình dạng và diện tích
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?(Nâng cao)
-Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ? Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?
- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
3/ Củng cố, dặn dò:
Về học bài , xem bài 2.
HĐ nhóm: QS hình 1:
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
- HS chỉ trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- đông, nam và tây nam
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo ... ; Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
* HS xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
-Thuận lợi: phát triển giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường không;…
-Khó khăn: ảnh hưởng bão,…
HĐ nhóm đôi:
- Hẹp ngang , chạy dài theo chiều Bắc - Nam và có đường bờ biển cong như chữ S.
- dài 1650km , chưa đầy 50km.
- 330000km2
S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa vào lược đồ khung.
TUẦN 2 Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
ĐỊA LÍ : Tiết 2 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình : phần đất liền của VN, ¾ diện tích là núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
- Nêu được một số khoáng sản chính của VN.
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ)
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ)
II/Chuẩn bị: Sách giáo khoa. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam-Bản đồ khoáng sản.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ :
- Nêu vị trí ,giới hạn nước VN.
2. Bài mới :
HĐ 1: địa hình
+Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn?
+Kể tên và chỉ trên lược đồ các cao nguyên
+Kể tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi chính, dãy núi nào hướng tây bắc-đông nam? Dãy núi nào có hình cánh cung?
+Nêu một số đặc điểm chính địa hình VN?
HĐ2. Khoáng sản:
+Kể tên 1 số loại khoáng sản nước ta?
+Nêu kí hiệu, nơi phân bố chính và công dụng của một số khoáng sản: Than; a-pa-tit; sắt; bô-xít; dầu mỏ
KL: Nước ta có nhiều koại khoáng sản…
HĐ 3: Ích lợi do địa hình, khoáng sản mang lại cho nước ta
- Nêu ích lợi của các đồng bằng châu thổ, khoáng sản đem lại cho nước ta?
- Chúng ta phải sử dụng đất , khai thác khoáng sản như thế nào cho hợp lí?
3. Củng cố, dặn dò:
Bài sau : Khí hậu.
HĐ nhóm : QS hình1,Chỉ vị trí vùng đồi núi và đồng bằng .
ĐỊA LÍ : Tiết 1 VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (tr.66)
I. MỤC TIÊU:
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330.000km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ)
II. CHUẨN BỊ:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm); Lược đồ trống (tương tự hình 1 trong SGK)(Nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ dạy
HĐ học
1/ Bài cũ:
-Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hướng dẫn phương pháp học bộ môn.
2/Bài mới: GT Việt Nam- Đất nước ..
HĐ1: Vị trí, giới hạn
-Đất nước V. N gồm có những bộ phận nào ?
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ.
- Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
- Nêu một số thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại?(Nâng cao)
HĐ 2:Hình dạng và diện tích
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?(Nâng cao)
-Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ? Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?
- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
3/ Củng cố, dặn dò:
Về học bài , xem bài 2.
HĐ nhóm: QS hình 1:
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
- HS chỉ trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- đông, nam và tây nam
- Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo ... ; Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
* HS xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
-Thuận lợi: phát triển giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường không;…
-Khó khăn: ảnh hưởng bão,…
HĐ nhóm đôi:
- Hẹp ngang , chạy dài theo chiều Bắc - Nam và có đường bờ biển cong như chữ S.
- dài 1650km , chưa đầy 50km.
- 330000km2
S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Dán 7 bìa vào lược đồ khung.
TUẦN 2 Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
ĐỊA LÍ : Tiết 2 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình : phần đất liền của VN, ¾ diện tích là núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
- Nêu được một số khoáng sản chính của VN.
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ)
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ)
II/Chuẩn bị: Sách giáo khoa. Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam-Bản đồ khoáng sản.
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ :
- Nêu vị trí ,giới hạn nước VN.
2. Bài mới :
HĐ 1: địa hình
+Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn?
+Kể tên và chỉ trên lược đồ các cao nguyên
+Kể tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi chính, dãy núi nào hướng tây bắc-đông nam? Dãy núi nào có hình cánh cung?
+Nêu một số đặc điểm chính địa hình VN?
HĐ2. Khoáng sản:
+Kể tên 1 số loại khoáng sản nước ta?
+Nêu kí hiệu, nơi phân bố chính và công dụng của một số khoáng sản: Than; a-pa-tit; sắt; bô-xít; dầu mỏ
KL: Nước ta có nhiều koại khoáng sản…
HĐ 3: Ích lợi do địa hình, khoáng sản mang lại cho nước ta
- Nêu ích lợi của các đồng bằng châu thổ, khoáng sản đem lại cho nước ta?
- Chúng ta phải sử dụng đất , khai thác khoáng sản như thế nào cho hợp lí?
3. Củng cố, dặn dò:
Bài sau : Khí hậu.
HĐ nhóm : QS hình1,Chỉ vị trí vùng đồi núi và đồng bằng .
 









Các ý kiến mới nhất