tiết 5 tuần 3 địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tân
Ngày gửi: 20h:33' 06-09-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tân
Ngày gửi: 20h:33' 06-09-2015
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3 Ngày soạn: 04/09/2015
Tiết 5 Ngày dạy: 07/09/2015
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng:
Phân tích, so sánh tháp dân số nước ta qua các năm 1989 và 1999.
3. Thái độ:
Học sinh có ý thức trong vấn đề dân số ở nước ta và địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Học tập thực địa, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hình vẽ tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to).
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, máy tính.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học (1 phút).
9A4……................................, 9A5……................................, 9A6……................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu hỏi 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Câu hỏi 2: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần có những giải pháp nào?
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa các kiến thức đã học (cá nhân) 10 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; …
*Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
*Bước 1:
- Có mấy dạng tháp tuổi? Nêu đặc điểm của các dạng tháp tuổi?
- Trên mỗi tháp dân số thể hiện những yếu tố nào? (Dành cho học sinh giỏi).
*Bước 2:
HS trả lời. Gv chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng làm bài tập địa lí (cá nhân/nhóm) 27 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm; ...
*Bước 1:
Gv yêu cầu học sinh đọc nội dung bài thực hành.
*Bước 2:
Gv: Giới thiệu sơ lược về tháp dân số.
Bài tập 1: Phân tích và so sánh tháp dân số.
*Bước 3:
Phân tích và so sánh 2 tháp dân số về các mặt:
- Hình dạng của tháp.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày nội dung theo phiếu học tập, đại diện nhóm trả lời (GV gọi học sinh yếu dựa vào nội dung TLN trình bày).
*Bước 4:
Gv chuẩn xác kiến thức theo bảng (phụ lục).
Bài tập 2: Nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?
*Bước 1:
GV gợi ý hs nhận xét cụ thể: Sự thay đổi cơ cấu dân số theo từng độ tuổi.
*Bước 2:
HS dựa vào tháp dân số để trả lời.
*Bước 3:
- Gv chuẩn xác kiến thức:
+ Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và ngoài lao động: Tăng (so với năm 1989).
+ Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động: Ngày càng giảm.
* Nguyên nhân:
+ Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và ngoài lao động ngày càng tăng, vì:
- Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng nâng cao.
- Trình độ dân trí ngày càng nâng cao, giảm đáng kể các tệ nạn xã hội.
- Y học và các dịch vụ y tế ngày càng phát triển => tuổi thọ kéo dài.
+ Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động ngày càng giảm là do: Ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện các chính sách dân số của người dân ngày càng được nâng cao.
Bài tập 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta
Tiết 5 Ngày dạy: 07/09/2015
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng:
Phân tích, so sánh tháp dân số nước ta qua các năm 1989 và 1999.
3. Thái độ:
Học sinh có ý thức trong vấn đề dân số ở nước ta và địa phương.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Học tập thực địa, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Hình vẽ tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 (phóng to).
2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, máy tính.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học (1 phút).
9A4……................................, 9A5……................................, 9A6……................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu hỏi 1: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Câu hỏi 2: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần có những giải pháp nào?
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa các kiến thức đã học (cá nhân) 10 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; …
*Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
*Bước 1:
- Có mấy dạng tháp tuổi? Nêu đặc điểm của các dạng tháp tuổi?
- Trên mỗi tháp dân số thể hiện những yếu tố nào? (Dành cho học sinh giỏi).
*Bước 2:
HS trả lời. Gv chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng làm bài tập địa lí (cá nhân/nhóm) 27 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học; …
*Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm; ...
*Bước 1:
Gv yêu cầu học sinh đọc nội dung bài thực hành.
*Bước 2:
Gv: Giới thiệu sơ lược về tháp dân số.
Bài tập 1: Phân tích và so sánh tháp dân số.
*Bước 3:
Phân tích và so sánh 2 tháp dân số về các mặt:
- Hình dạng của tháp.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày nội dung theo phiếu học tập, đại diện nhóm trả lời (GV gọi học sinh yếu dựa vào nội dung TLN trình bày).
*Bước 4:
Gv chuẩn xác kiến thức theo bảng (phụ lục).
Bài tập 2: Nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta? Giải thích nguyên nhân?
*Bước 1:
GV gợi ý hs nhận xét cụ thể: Sự thay đổi cơ cấu dân số theo từng độ tuổi.
*Bước 2:
HS dựa vào tháp dân số để trả lời.
*Bước 3:
- Gv chuẩn xác kiến thức:
+ Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và ngoài lao động: Tăng (so với năm 1989).
+ Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động: Ngày càng giảm.
* Nguyên nhân:
+ Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và ngoài lao động ngày càng tăng, vì:
- Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam ngày càng nâng cao.
- Trình độ dân trí ngày càng nâng cao, giảm đáng kể các tệ nạn xã hội.
- Y học và các dịch vụ y tế ngày càng phát triển => tuổi thọ kéo dài.
+ Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động ngày càng giảm là do: Ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện các chính sách dân số của người dân ngày càng được nâng cao.
Bài tập 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta
 








Các ý kiến mới nhất