tiết 3 tuần 2 địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tân
Ngày gửi: 20h:26' 30-08-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tân
Ngày gửi: 20h:26' 30-08-2015
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2 Ngày soạn: 28/08/2015
Tiết 3 Ngày dạy: 31/08/2015
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và quần cư nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
2. Kĩ năng:
Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống.
- Có ý thức chấp hành tốt các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Tập atlat địa lí Việt Nam, tài liệu khác.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học (1 phút).
9A4…….................................., 9A5……............................., 9A6…….................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu hỏi: Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta? Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số?
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta (cá nhân) 15 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
*Bước 1:
Gv gợi ý hs nhắc lại khái niệm: Mật độ dân số?
*Bước 2:
- Cho biết mật độ dân số nước ta năm 1989 và 2003 là bao nhiêu?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Vì sao mật độ dân số nước ta ngày càng tăng?
- Em có nhận xét gì về mật độ dân số của Việt Nam?
- Hs trả lời, gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 3:
- Quan sát hình 3.1 sgk, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? Tại sao?
- Hs dựa vào lược đồ sgk và kiến thức thực tế trả lời.
- Gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 4:
- Quan sát bảng 3.2 SGK mật độ dân số các vùng lãnh thổ (người/km2). Nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta?
GV mở rộng: Mật độ dân số các vùng lãnh thổ ở nước ta năm 2012 (người/km2):
+ Đồng bằng sông Hồng: 961 (người/km2).
+ Trung du miền núi Bắc Bộ: 120 (người/km2).
+ Tây Nguyên: 99 (người/km2).
*Bước 5:
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn như thế nào? Dẫn chứng?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Nhà nước ta có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại dân cư? (Tổ chức di dân tới các vùng kinh tế mới ở miền núi, cao nguyên).
Hoạt động 2: Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và loại hình quần cư (cặp) 10 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
*Bước 1:
HS nghiên cứu sgk so sánh đặc điểm của 2 loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị:
- Về mật độ
- Kiến trúc nhà ở
- Chức năng
*Bước 2:
- Hs làm việc theo cặp, trả lời. GV chuẩn xác lại kiến thức.
*Bước 3:
- Địa phương em
Tiết 3 Ngày dạy: 31/08/2015
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và quần cư nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
2. Kĩ năng:
Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống.
- Có ý thức chấp hành tốt các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Tập atlat địa lí Việt Nam, tài liệu khác.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học (1 phút).
9A4…….................................., 9A5……............................., 9A6…….................................
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
Câu hỏi: Trình bày tình hình gia tăng dân số nước ta? Nêu nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số?
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta (cá nhân) 15 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; sử dụng bản đồ, ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
*Bước 1:
Gv gợi ý hs nhắc lại khái niệm: Mật độ dân số?
*Bước 2:
- Cho biết mật độ dân số nước ta năm 1989 và 2003 là bao nhiêu?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Vì sao mật độ dân số nước ta ngày càng tăng?
- Em có nhận xét gì về mật độ dân số của Việt Nam?
- Hs trả lời, gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 3:
- Quan sát hình 3.1 sgk, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? Tại sao?
- Hs dựa vào lược đồ sgk và kiến thức thực tế trả lời.
- Gv chuẩn xác kiến thức.
*Bước 4:
- Quan sát bảng 3.2 SGK mật độ dân số các vùng lãnh thổ (người/km2). Nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta?
GV mở rộng: Mật độ dân số các vùng lãnh thổ ở nước ta năm 2012 (người/km2):
+ Đồng bằng sông Hồng: 961 (người/km2).
+ Trung du miền núi Bắc Bộ: 120 (người/km2).
+ Tây Nguyên: 99 (người/km2).
*Bước 5:
- Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn như thế nào? Dẫn chứng?
(Gọi HS yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)
- Nhà nước ta có chính sách, biện pháp gì để phân bố lại dân cư? (Tổ chức di dân tới các vùng kinh tế mới ở miền núi, cao nguyên).
Hoạt động 2: Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và loại hình quần cư (cặp) 10 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; giải quyết vấn đề; tự học; ...
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; nhóm ...
*Bước 1:
HS nghiên cứu sgk so sánh đặc điểm của 2 loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị:
- Về mật độ
- Kiến trúc nhà ở
- Chức năng
*Bước 2:
- Hs làm việc theo cặp, trả lời. GV chuẩn xác lại kiến thức.
*Bước 3:
- Địa phương em
 








Các ý kiến mới nhất