DIA LI 8 HKI 2009-2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phanvuminh Dan
Ngày gửi: 20h:55' 23-01-2010
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Phanvuminh Dan
Ngày gửi: 20h:55' 23-01-2010
Dung lượng: 655.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày dạy:17/8/2009
Tiết 1
PHẦN MỘT
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC( Tiếptheo)
XI CHÂU Á
I.MỤC TIÊU PHẦN MỘT:
1 Kiến thức: Qua phần một học sinh cần hiểu được đặc điểm về:Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội, đặc điểm kinh tế của từng châu lụcvà của một số khu vực chính Tây Nam Á,Nam Á,Đông Nam Á, Đông Á.
2 kĩ năng:Rèn cho học sinh các kĩ năng
-Đọc sử dụng bản đồ điạ lí
-Đọc, phân tích nhận xét biểu đồ, bảng số liệu,tranh ảnh về cảnh quan dân cư….
-Hình thành cho học sinh thói quen quan sát, sưu tầm tranh ảnh, thông tin, tài liệu, qua báo chí.
3 Thái độ :
-Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. Có ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh gia đình và cộng đồng xã hội
Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Nắm vững đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.
2.Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích lược đồ, nbản đồ
- So sánh các đối tượng địa lí trên bản đồ rút ra nhận xét kết luận.
3.Thái độ :
Hình thành ở HS tình yêu thiên nhiên ý thức được vấn đe àbảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ
GV:Bản đồ tự nhiên châu Á
Tập bản đồ các châu lục
HS : Sgk-bản đồ các châu lục
Tập bản đồ địa lí 8. Chuẩn bị bài
III. PHƯƠNG PHÁP
Vấân đáp.Thảo luận nhóm.Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện, kiểm tra sự chuẩn bị bài
2.Kiểm tra bài cũ:GV nói lại một số kiến thức lớp 7 và giới thiệu chương trình lớp
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động1.
- Giáo viên giới thiệu bản đồ tự nhiên châu Á treo tường, hướng dẫn HS đọc BĐ
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 1.1 Sgk/4 kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á,từng bước thực hiện kĩ năng đọc bản đồ đồng thời 4HS/ nhóm/ 3phút nghiên cứu trình bày kiến thức sau :
+Xác định và cho biết điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đát liền của châu Á nằm trên những vĩ độ nào ?
Châu Á tiếp giáp với những đại đương và châu lục nào ?
+ Cho biết chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
- Sau 3 phút thảo luận, GV gọi HS nhóm lên bảng kết hợp bản đồ treo tường trình bày câu trả lời, nhóm khác bổ sung.GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.Khắc sâu kiến thức cho học sinh.
+Điểm cực Bắc : Mũi Chê-liu-x-kin vĩ tuyến 770 44”B
+ Điểm cực Nam: Mũi Pi-ai phía nam bán đảoMa-lac-ca 1o 16’B,
+ Điểm C: bờ Tây, trên bán đảo Tiểu Á đến bờ Đông
+ Điêm D: phía Nam bán đảo Triều Tiên.
+ Đường kẻ đỏ từ A – B: Chiều dài từ điểm cực bắc đến diểm cực nam châu Á= 8500km
+ Đường kẻ dỏ từ C- D:chiều rộng từ tây sang đông = 9200 km
GV đặt câu hỏi chốt trọng tâm:
H: Em có nhận xét gì về vị trí, kích thước của lãnh thổ châu Á?( lãnh thổ rộng lớn)
GV nói thêm về ảnh hưởng của vị trí địa lí kích thước lãnh thổ đến đặc điểm chung của khí hậu.
Chuyển ý sang mục 2
- GV hướng dẫn HS cả lớp khai thác H1.2 SGK/4 kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á giải quyết vấn đề sau:
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các sôn nguyên đồng bằng lớn châu Á.Tìm hiểu nơi phân bố, tìm hiểu dạng địa hình chiếm diện tích lớn.
+ Xác định các hướng núi chính,các sơn nguyên, đồng bằng nơi phân bố?
H: Ngoài núi và sơn nguyên, cao nguyên,châu lục còn dạng địa hình thấp nào cũng đa dạng không kém?
* GV chú ý rèn kĩ năng cho HS khi trình bày các thao tác trên bản đồ
* GV mở rộng:
Chỉ trên bản đồ rìa đông và đông nam từ bán đảo Camsatca đến quần đảo In-do-ne-xi-a nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương
Ngày dạy:17/8/2009
Tiết 1
PHẦN MỘT
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC( Tiếptheo)
XI CHÂU Á
I.MỤC TIÊU PHẦN MỘT:
1 Kiến thức: Qua phần một học sinh cần hiểu được đặc điểm về:Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội, đặc điểm kinh tế của từng châu lụcvà của một số khu vực chính Tây Nam Á,Nam Á,Đông Nam Á, Đông Á.
2 kĩ năng:Rèn cho học sinh các kĩ năng
-Đọc sử dụng bản đồ điạ lí
-Đọc, phân tích nhận xét biểu đồ, bảng số liệu,tranh ảnh về cảnh quan dân cư….
-Hình thành cho học sinh thói quen quan sát, sưu tầm tranh ảnh, thông tin, tài liệu, qua báo chí.
3 Thái độ :
-Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. Có ý thức bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh gia đình và cộng đồng xã hội
Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
Nắm vững đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á.
2.Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích lược đồ, nbản đồ
- So sánh các đối tượng địa lí trên bản đồ rút ra nhận xét kết luận.
3.Thái độ :
Hình thành ở HS tình yêu thiên nhiên ý thức được vấn đe àbảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ
GV:Bản đồ tự nhiên châu Á
Tập bản đồ các châu lục
HS : Sgk-bản đồ các châu lục
Tập bản đồ địa lí 8. Chuẩn bị bài
III. PHƯƠNG PHÁP
Vấân đáp.Thảo luận nhóm.Trực quan.
IV. TIẾN TRÌNH
1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện, kiểm tra sự chuẩn bị bài
2.Kiểm tra bài cũ:GV nói lại một số kiến thức lớp 7 và giới thiệu chương trình lớp
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động1.
- Giáo viên giới thiệu bản đồ tự nhiên châu Á treo tường, hướng dẫn HS đọc BĐ
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 1.1 Sgk/4 kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á,từng bước thực hiện kĩ năng đọc bản đồ đồng thời 4HS/ nhóm/ 3phút nghiên cứu trình bày kiến thức sau :
+Xác định và cho biết điểm cực Bắc và điểm cực Nam phần đát liền của châu Á nằm trên những vĩ độ nào ?
Châu Á tiếp giáp với những đại đương và châu lục nào ?
+ Cho biết chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
- Sau 3 phút thảo luận, GV gọi HS nhóm lên bảng kết hợp bản đồ treo tường trình bày câu trả lời, nhóm khác bổ sung.GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.Khắc sâu kiến thức cho học sinh.
+Điểm cực Bắc : Mũi Chê-liu-x-kin vĩ tuyến 770 44”B
+ Điểm cực Nam: Mũi Pi-ai phía nam bán đảoMa-lac-ca 1o 16’B,
+ Điểm C: bờ Tây, trên bán đảo Tiểu Á đến bờ Đông
+ Điêm D: phía Nam bán đảo Triều Tiên.
+ Đường kẻ đỏ từ A – B: Chiều dài từ điểm cực bắc đến diểm cực nam châu Á= 8500km
+ Đường kẻ dỏ từ C- D:chiều rộng từ tây sang đông = 9200 km
GV đặt câu hỏi chốt trọng tâm:
H: Em có nhận xét gì về vị trí, kích thước của lãnh thổ châu Á?( lãnh thổ rộng lớn)
GV nói thêm về ảnh hưởng của vị trí địa lí kích thước lãnh thổ đến đặc điểm chung của khí hậu.
Chuyển ý sang mục 2
- GV hướng dẫn HS cả lớp khai thác H1.2 SGK/4 kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á giải quyết vấn đề sau:
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các sôn nguyên đồng bằng lớn châu Á.Tìm hiểu nơi phân bố, tìm hiểu dạng địa hình chiếm diện tích lớn.
+ Xác định các hướng núi chính,các sơn nguyên, đồng bằng nơi phân bố?
H: Ngoài núi và sơn nguyên, cao nguyên,châu lục còn dạng địa hình thấp nào cũng đa dạng không kém?
* GV chú ý rèn kĩ năng cho HS khi trình bày các thao tác trên bản đồ
* GV mở rộng:
Chỉ trên bản đồ rìa đông và đông nam từ bán đảo Camsatca đến quần đảo In-do-ne-xi-a nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương
 








Các ý kiến mới nhất