Địa lí 8. Bài 4. Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:14' 05-11-2026
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 16h:14' 05-11-2026
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hàm Thuận Bắc
Tổ: Lịch sử - Địa lí - GDCD
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tiết 14, 15, 16, 17 - Bài 4.
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
- Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết
phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực Địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
+ Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng được các công cụ của Địa lí học như Lược đồ khí hậu, biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa (trạm Lạng Sơn, Cà Mau, Hà Đông, Lào Cai, Sa Pa).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng tri thức địa lí vào thực tiễn địa
phương để đề xuất giải pháp thích ứng.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp
lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ, trung thực trong việc tìm kiếm số liệu, báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ khí hậu Việt Nam. (Trình chiếu)
- Bản đồ bức xạ mặt trời Việt Nam.
- Bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm (Hà Đông, Lạng Sơn, Cà Mau) và Biểu đồ trạm Lào
Cai, Sa Pa. (Trình chiếu)
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Vở ghi, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Kích thích sự tò mò, tạo hứng thú cho học sinh về đặc điểm thời tiết thất thường của Việt
Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Quan sát đoạn truyện tranh trên màn hình (Buổi sáng, Buổi trưa,
Buổi chiều, Sau cơn mưa).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh theo dõi, phát hiện sự thay đổi thời tiết nhanh chóng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức:
GV dẫn dắt vào bài học giải mã từ khóa "Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa"
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió màu của khí hậu Việt Nam
a. Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được các tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm và tính chất gió mùa của khí
hậu nước ta.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
Quan sát Bảng 4.1 về nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm tại trạm khí tượng Lạng Sơn
và Cà Mau, xác định:
+ Tháng nóng nhất.
+ Tháng lạnh nhất.
+ Nhiệt độ trung bình năm.
+ Biên độ nhiệt năm.
Từ kết quả, nhận xét đặc điểm nhiệt độ và giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất
nhiệt đới.
- Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tính chất ẩm
Quan sát Bảng 4.2 về tổng lượng mưa và độ ẩm không khí trung bình tháng tại trạm khí tượng
Hà Đông, xác định:
+ Tháng mưa nhiều nhất.
+ Tháng mưa ít nhất.
+ Số tháng có độ ẩm trên 80%.
+ Tổng lượng mưa trong năm.
Từ kết quả, nhận xét và giải thích tính chất ẩm của khí hậu nước ta.
- Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu tính chất gió mùa
Quan sát Hình 4.1 và đọc thông tin để hoàn thành Phiếu học tập “Khám phá hai mùa gió” theo
các tiêu chí:
Tiêu chí
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Dạng thời tiết
Sau khi hoàn thành phiếu, HS trả lời:
+ Vì sao thời tiết khác nhau giữa các mùa trong năm?
+ Tại sao khí hậu nước ta có tính chất gió mùa?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động nhóm/ cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Học sinh báo cáo kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
1. Tinhs chất nhiệt đới gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ vùng núi cao; nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm.
- Cân bằng bức xạ từ 70 - 100 kcal/cm²/năm.
b. Tính chất ẩm
- Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
- Lượng mưa lớn, trung bình 1.500 - 2.000 mm/năm.
c. Tính chất gió mùa
Tiêu chí
Thời gian
Gió mùa đông
Từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau
Nguồn gốc Khối khí lạnh từ phía
Bắc di chuyển xuống
nước ta
Hướng gió Đông Bắc
Dạng thời Nửa đầu mùa đông lạnh,
tiết
khô; nửa cuối mùa đông
Gió mùa hạ
Từ tháng 5 đến tháng 10
Đầu mùa hạ: gió từ Bắc Ấn Độ Dương; giữa và
cuối mùa hạ: khối khí từ Nam bán cầu
Tây Nam
Đầu mùa hạ mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và
Tây Nguyên; khô nóng ở phía đông dãy Trường
lạnh, ẩm
Sơn và phía nam Tây Bắc. Giữa và cuối mùa hạ
nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước;
thường có bão kèm mưa lớn
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
a. Mục tiêu
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhiệm vụ 1: Dựa vào SGK và học liệu, hoàn thành bảng so sánh phía Bắc và phía Nam dãy
Bạch Mã; nhận xét và giải thích sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
- Nhiệm vụ 2: Quan sát học liệu, trả lời câu hỏi “Đi từ biển vào đất liền, khí hậu thay đổi như
thế nào?”, so sánh vùng biển – đồng bằng ven biển – vùng đồi núi phía Tây.
- Nhiệm vụ 3: Khai thác thông tin Lào Cai và Sa Pa, so sánh độ cao, nhiệt độ, lượng mưa; nhận
xét sự thay đổi khí hậu theo độ cao và xác định ba đai khí hậu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
HS trả lời các câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
a. Phân hóa theo chiều Bắc - Nam
- Phía Bắc dãy Bạch Mã: Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C; mùa đông lạnh, mùa hạ
nóng, ẩm và mưa nhiều; biên độ nhiệt năm ≥ 9°C.
- Phía Nam dãy Bạch Mã: Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, không có tháng nào dưới
20°C; biên độ nhiệt năm < 9°C; có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
→ Khí hậu có sự khác biệt rõ rệt giữa phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã.
b. Phân hóa theo chiều Đông - Tây
- Vùng biển: khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền.
- Đồng bằng ven biển: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía Tây: khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng các
dãy núi.
c. Phân hóa theo độ cao
- Khí hậu nước ta phân hóa thành 3 đai khí hậu:
+ Đai nhiệt đới gió mùa: từ thấp lên đến 600-700 m ở miền Bắc, 900-1.000 m ở miền
Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: từ giới hạn trên của đai nhiệt đới đến dưới 2.600 m.
Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: từ 2.600 m trở lên. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới
15°C.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố và vận dụng kiến thức về sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều Bắc – Nam và
theo độ cao.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- GV trình chiếu hình “Thử thách Địa lí” và nêu tình huống:
“Tháng 1, em thực hiện hành trình từ miền Bắc → miền Nam → vùng núi cao. Một loại trang
phục có phù hợp cho cả hành trình không?”
GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt:
+ Nhiệm vụ 1. Xác định thông tin cần tìm.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm kiếm thông tin thời tiết tháng 1.
+ Nhiệm vụ 3. Chọn trang phục phù hợp và giải thích.
- GV định hướng HS có thể sử dụng Google, Google Weather, Gemini/ChatGPT để hỗ trợ tìm
kiếm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm.
- Trước khi sử dụng thiết bị số, HS thảo luận và xác định: “Để trả lời câu hỏi trên, nhóm cần
biết những thông tin gì?”
- HS ghi ra các thông tin cần tìm về thời tiết, nhiệt độ của ba khu vực.
- Sau đó, HS lựa chọn từ khóa, công cụ số và tiến hành tìm kiếm thông tin; ghi lại kết quả cần
thiết.
- HS kết hợp thông tin tìm được với kiến thức đã học để lựa chọn trang phục và giải thích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất được những việc làm phù hợp nhằm thích ứng với biến
đổi khí hậu và góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Hình thành ý thức trách nhiệm, chủ động thực hiện những hành động thiết thực trong cuộc
sống hằng ngày.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- GV trình chiếu hình “Hành động nhỏ – Thay đổi lớn”, đặt câu hỏi:
“Em có thể làm gì để thích ứng với biến đổi khí hậu và góp phần bảo vệ môi trường ở địa
phương?”
GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn ít nhất 2 việc làm cụ thể mà bản thân có thể thực hiện trong 4
nhóm hành động: tiết kiệm năng lượng, sử dụng tài nguyên hợp lí, bảo vệ cây xanh và lan tỏa
lối sống xanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và địa phương, lựa chọn những hành động phù hợp.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
- HS trình bày phương án; HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét các đề xuất của HS và chốt 4 nhóm hành động: Tiết kiệm năng lượng – Sử dụng
tài nguyên hợp lí – Bảo vệ cây xanh – Lan tỏa lối sống xanh.
GIÁO VIÊN DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
Trương Thị Kim Thương
Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tổ: Lịch sử - Địa lí - GDCD
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Tiết 14, 15, 16, 17 - Bài 4.
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
- Sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết
phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực Địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của VN.
+ Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của khí hậu VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng được các công cụ của Địa lí học như Lược đồ khí hậu, biểu
đồ nhiệt độ và lượng mưa (trạm Lạng Sơn, Cà Mau, Hà Đông, Lào Cai, Sa Pa).
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng tri thức địa lí vào thực tiễn địa
phương để đề xuất giải pháp thích ứng.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có ý thức, niềm tin, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp
lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ, trung thực trong việc tìm kiếm số liệu, báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ khí hậu Việt Nam. (Trình chiếu)
- Bản đồ bức xạ mặt trời Việt Nam.
- Bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm (Hà Đông, Lạng Sơn, Cà Mau) và Biểu đồ trạm Lào
Cai, Sa Pa. (Trình chiếu)
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Vở ghi, bút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Kích thích sự tò mò, tạo hứng thú cho học sinh về đặc điểm thời tiết thất thường của Việt
Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh: Quan sát đoạn truyện tranh trên màn hình (Buổi sáng, Buổi trưa,
Buổi chiều, Sau cơn mưa).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh theo dõi, phát hiện sự thay đổi thời tiết nhanh chóng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức:
GV dẫn dắt vào bài học giải mã từ khóa "Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa"
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió màu của khí hậu Việt Nam
a. Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được các tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm và tính chất gió mùa của khí
hậu nước ta.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tính chất nhiệt đới
Quan sát Bảng 4.1 về nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm tại trạm khí tượng Lạng Sơn
và Cà Mau, xác định:
+ Tháng nóng nhất.
+ Tháng lạnh nhất.
+ Nhiệt độ trung bình năm.
+ Biên độ nhiệt năm.
Từ kết quả, nhận xét đặc điểm nhiệt độ và giải thích tại sao khí hậu nước ta có tính chất
nhiệt đới.
- Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tính chất ẩm
Quan sát Bảng 4.2 về tổng lượng mưa và độ ẩm không khí trung bình tháng tại trạm khí tượng
Hà Đông, xác định:
+ Tháng mưa nhiều nhất.
+ Tháng mưa ít nhất.
+ Số tháng có độ ẩm trên 80%.
+ Tổng lượng mưa trong năm.
Từ kết quả, nhận xét và giải thích tính chất ẩm của khí hậu nước ta.
- Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu tính chất gió mùa
Quan sát Hình 4.1 và đọc thông tin để hoàn thành Phiếu học tập “Khám phá hai mùa gió” theo
các tiêu chí:
Tiêu chí
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
Thời gian
Nguồn gốc
Hướng gió
Dạng thời tiết
Sau khi hoàn thành phiếu, HS trả lời:
+ Vì sao thời tiết khác nhau giữa các mùa trong năm?
+ Tại sao khí hậu nước ta có tính chất gió mùa?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động nhóm/ cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Học sinh báo cáo kết quả.
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
1. Tinhs chất nhiệt đới gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, trừ vùng núi cao; nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm.
- Cân bằng bức xạ từ 70 - 100 kcal/cm²/năm.
b. Tính chất ẩm
- Độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.
- Lượng mưa lớn, trung bình 1.500 - 2.000 mm/năm.
c. Tính chất gió mùa
Tiêu chí
Thời gian
Gió mùa đông
Từ tháng 11 đến tháng 4
năm sau
Nguồn gốc Khối khí lạnh từ phía
Bắc di chuyển xuống
nước ta
Hướng gió Đông Bắc
Dạng thời Nửa đầu mùa đông lạnh,
tiết
khô; nửa cuối mùa đông
Gió mùa hạ
Từ tháng 5 đến tháng 10
Đầu mùa hạ: gió từ Bắc Ấn Độ Dương; giữa và
cuối mùa hạ: khối khí từ Nam bán cầu
Tây Nam
Đầu mùa hạ mưa lớn ở đồng bằng Nam Bộ và
Tây Nguyên; khô nóng ở phía đông dãy Trường
lạnh, ẩm
Sơn và phía nam Tây Bắc. Giữa và cuối mùa hạ
nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước;
thường có bão kèm mưa lớn
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
a. Mục tiêu
- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Nhiệm vụ 1: Dựa vào SGK và học liệu, hoàn thành bảng so sánh phía Bắc và phía Nam dãy
Bạch Mã; nhận xét và giải thích sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
- Nhiệm vụ 2: Quan sát học liệu, trả lời câu hỏi “Đi từ biển vào đất liền, khí hậu thay đổi như
thế nào?”, so sánh vùng biển – đồng bằng ven biển – vùng đồi núi phía Tây.
- Nhiệm vụ 3: Khai thác thông tin Lào Cai và Sa Pa, so sánh độ cao, nhiệt độ, lượng mưa; nhận
xét sự thay đổi khí hậu theo độ cao và xác định ba đai khí hậu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
HS trả lời các câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam
a. Phân hóa theo chiều Bắc - Nam
- Phía Bắc dãy Bạch Mã: Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C; mùa đông lạnh, mùa hạ
nóng, ẩm và mưa nhiều; biên độ nhiệt năm ≥ 9°C.
- Phía Nam dãy Bạch Mã: Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, không có tháng nào dưới
20°C; biên độ nhiệt năm < 9°C; có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
→ Khí hậu có sự khác biệt rõ rệt giữa phía Bắc và phía Nam dãy Bạch Mã.
b. Phân hóa theo chiều Đông - Tây
- Vùng biển: khí hậu ôn hòa hơn trong đất liền.
- Đồng bằng ven biển: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía Tây: khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng các
dãy núi.
c. Phân hóa theo độ cao
- Khí hậu nước ta phân hóa thành 3 đai khí hậu:
+ Đai nhiệt đới gió mùa: từ thấp lên đến 600-700 m ở miền Bắc, 900-1.000 m ở miền
Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°C.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: từ giới hạn trên của đai nhiệt đới đến dưới 2.600 m.
Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi: từ 2.600 m trở lên. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới
15°C.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố và vận dụng kiến thức về sự phân hóa khí hậu Việt Nam theo chiều Bắc – Nam và
theo độ cao.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- GV trình chiếu hình “Thử thách Địa lí” và nêu tình huống:
“Tháng 1, em thực hiện hành trình từ miền Bắc → miền Nam → vùng núi cao. Một loại trang
phục có phù hợp cho cả hành trình không?”
GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt:
+ Nhiệm vụ 1. Xác định thông tin cần tìm.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm kiếm thông tin thời tiết tháng 1.
+ Nhiệm vụ 3. Chọn trang phục phù hợp và giải thích.
- GV định hướng HS có thể sử dụng Google, Google Weather, Gemini/ChatGPT để hỗ trợ tìm
kiếm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm.
- Trước khi sử dụng thiết bị số, HS thảo luận và xác định: “Để trả lời câu hỏi trên, nhóm cần
biết những thông tin gì?”
- HS ghi ra các thông tin cần tìm về thời tiết, nhiệt độ của ba khu vực.
- Sau đó, HS lựa chọn từ khóa, công cụ số và tiến hành tìm kiếm thông tin; ghi lại kết quả cần
thiết.
- HS kết hợp thông tin tìm được với kiến thức đã học để lựa chọn trang phục và giải thích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
GV đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, chốt kiến thức
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức đã học để đề xuất được những việc làm phù hợp nhằm thích ứng với biến
đổi khí hậu và góp phần bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Hình thành ý thức trách nhiệm, chủ động thực hiện những hành động thiết thực trong cuộc
sống hằng ngày.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh.
- GV trình chiếu hình “Hành động nhỏ – Thay đổi lớn”, đặt câu hỏi:
“Em có thể làm gì để thích ứng với biến đổi khí hậu và góp phần bảo vệ môi trường ở địa
phương?”
GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn ít nhất 2 việc làm cụ thể mà bản thân có thể thực hiện trong 4
nhóm hành động: tiết kiệm năng lượng, sử dụng tài nguyên hợp lí, bảo vệ cây xanh và lan tỏa
lối sống xanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và địa phương, lựa chọn những hành động phù hợp.
Bước 3: HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
- HS trình bày phương án; HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- GV nhận xét các đề xuất của HS và chốt 4 nhóm hành động: Tiết kiệm năng lượng – Sử dụng
tài nguyên hợp lí – Bảo vệ cây xanh – Lan tỏa lối sống xanh.
GIÁO VIÊN DUYỆT
GIÁO VIÊN SOẠN
Trương Thị Kim Thương
Nguyễn Thị Thanh Trúc
 









Các ý kiến mới nhất