Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Tánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 11-04-2013
Dung lượng: 12.4 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Tánh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 11-04-2013
Dung lượng: 12.4 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 32
Tuần dạy: 32
Ngày dạy: 12/4/2013
Thực hành:
SỰ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.
Kỹ năng:
Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
Thái độ:
Nhận thức đúng đắn vai trò của các dòng biển, phòng chống các ảnh hưởng tiêu cực do dòng biển gây ra.
NỘI DUNG HỌC TẬP: Hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới ; bản đồ các dòng biển trong đại dương.
Học sinh:
Xem lại hình 64 và học bài kỹ phần các dòng biển chuẩn bị tiết sau thực hành.
Kể tên một số dòng biển chính.
Xác định vị trí, hướng chảy của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
Kiểm tra miệng:
2.1. Nước biển có những hình thức vận động nào ? Nguyên nhân của những hình thức vận động đó ?
2.2. Xác định một số biển và đại dương nổi tiếng thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới. Vì sao độ muối của chúng không giống nhau ?
2.1. (6 điểm).
- Sóng biển do gió là chính (2,0).
- Thuỷ triều do sức hút giữa Mặt Trời và Mặt Trăng với Trái Đất (2,0).
- Dòng biển do các loại gió (2,0).
2.2. (4 điểm).
- Xác định các biển và đại dương (1,0).
- Mật độ sông, khả năng bốc hơi (1,0).
Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG (35 phút)
(1) Mục tiêu:
a. Kiến thức: Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.
b. Kĩ năng: Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
a. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
b. Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới ; bản đồ các dòng biển trong đại dương.
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1: Trước hết GV xác định trên bản đồ các dòng biển nóng và lạnh trong Thái Bình Dương và Đại Tây Dương .
Bước 2: HS theo dõi và điền bổ sung tên các dòng biển trong SGK
Bước 3: HS làm việc cá nhân dựa theo yêu cầu của phiếu học tâp:
Xác định các dòng biển nóng, lạnh trong hai đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương (dòng nóng – màu đỏ, dòng lạnh – màu xanh).
Các dòng biển nóng, lạnh ở hai bán cầu xuất phát từ đâu ? Hướng chảy như thế nào ?
Rút ra nhận xét chung ?
Bước 4: Học sinh tự làm việc, sau đó trình bày trên bản đồ. Cả lớp theo dõi, góp ý và bổ sung.
Bước 5: Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
Đại dương
Hải lưu
Bán cầu Bắc
Bán cầu Nam
Tên hải lưu
Vị trí – Hướng chảy
Tên hải lưu
Vị trí – Hướng chảy
Thái Bình Dương
Nóng
Cưrôsivô
Xích đạo→ Đông Bắc
Đông Úc
Xích đạo → Đông Nam
Alaxca
Xích đạo → Tây Bắc
Lạnh
Cabi Perinia
40oB→ Xích đạo
Pêru (Tây Nam Mĩ)
Phía Nam (60oN) → Xích đạo
Ôiasivo
Bắc Băng Dương→ Ôn đới
Đại Tây Dương
Nóng
Guyan
Bắc Xích đạo→ 30oB
Braxin
Xích đạo→ Nam
Gơnxtrim
CTB→ Bắc Âu (Đông Bắc Mĩ)
Lạnh
Labrađo
Bắc→ 40oB
Benghêla (Tây Nam Phi)
Nam→ Xích đạo
Canari
40oB → 30oB
Bước 6: Giáo viên hướng dẫn học sinh đi đến kết luận:
1. Bài tập 1:
Tuần dạy: 32
Ngày dạy: 12/4/2013
Thực hành:
SỰ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.
Kỹ năng:
Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
Thái độ:
Nhận thức đúng đắn vai trò của các dòng biển, phòng chống các ảnh hưởng tiêu cực do dòng biển gây ra.
NỘI DUNG HỌC TẬP: Hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới ; bản đồ các dòng biển trong đại dương.
Học sinh:
Xem lại hình 64 và học bài kỹ phần các dòng biển chuẩn bị tiết sau thực hành.
Kể tên một số dòng biển chính.
Xác định vị trí, hướng chảy của dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh.
Kiểm tra miệng:
2.1. Nước biển có những hình thức vận động nào ? Nguyên nhân của những hình thức vận động đó ?
2.2. Xác định một số biển và đại dương nổi tiếng thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới. Vì sao độ muối của chúng không giống nhau ?
2.1. (6 điểm).
- Sóng biển do gió là chính (2,0).
- Thuỷ triều do sức hút giữa Mặt Trời và Mặt Trăng với Trái Đất (2,0).
- Dòng biển do các loại gió (2,0).
2.2. (4 điểm).
- Xác định các biển và đại dương (1,0).
- Mật độ sông, khả năng bốc hơi (1,0).
Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG (35 phút)
(1) Mục tiêu:
a. Kiến thức: Trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.
b. Kĩ năng: Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để kể tên một số dòng biển lớn và hướng chảy của chúng.
(2) Phương pháp, phương tiện dạy học:
a. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
b. Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới ; bản đồ các dòng biển trong đại dương.
(3) Các bước của hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC
Bước 1: Trước hết GV xác định trên bản đồ các dòng biển nóng và lạnh trong Thái Bình Dương và Đại Tây Dương .
Bước 2: HS theo dõi và điền bổ sung tên các dòng biển trong SGK
Bước 3: HS làm việc cá nhân dựa theo yêu cầu của phiếu học tâp:
Xác định các dòng biển nóng, lạnh trong hai đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương (dòng nóng – màu đỏ, dòng lạnh – màu xanh).
Các dòng biển nóng, lạnh ở hai bán cầu xuất phát từ đâu ? Hướng chảy như thế nào ?
Rút ra nhận xét chung ?
Bước 4: Học sinh tự làm việc, sau đó trình bày trên bản đồ. Cả lớp theo dõi, góp ý và bổ sung.
Bước 5: Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
Đại dương
Hải lưu
Bán cầu Bắc
Bán cầu Nam
Tên hải lưu
Vị trí – Hướng chảy
Tên hải lưu
Vị trí – Hướng chảy
Thái Bình Dương
Nóng
Cưrôsivô
Xích đạo→ Đông Bắc
Đông Úc
Xích đạo → Đông Nam
Alaxca
Xích đạo → Tây Bắc
Lạnh
Cabi Perinia
40oB→ Xích đạo
Pêru (Tây Nam Mĩ)
Phía Nam (60oN) → Xích đạo
Ôiasivo
Bắc Băng Dương→ Ôn đới
Đại Tây Dương
Nóng
Guyan
Bắc Xích đạo→ 30oB
Braxin
Xích đạo→ Nam
Gơnxtrim
CTB→ Bắc Âu (Đông Bắc Mĩ)
Lạnh
Labrađo
Bắc→ 40oB
Benghêla (Tây Nam Phi)
Nam→ Xích đạo
Canari
40oB → 30oB
Bước 6: Giáo viên hướng dẫn học sinh đi đến kết luận:
1. Bài tập 1:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất