Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 4 tuần 4 địa lí 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Tân
Ngày gửi: 20h:24' 12-09-2015
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Tuần 4 Ngày soạn: 13/09/2015
Tiết 4 Ngày dạy: 16/09/2015

BÀI 2 và 3: KHÁI NIỆM BẢN ĐỒ. TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1. Kiến thức:
Học sinh nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, biết tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2. Kĩ năng:
Biết cách tính các khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
3.Thái độ:
Học sinh yêu thích môn học hơn khi tiếp xúc với bản đồ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip …
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên
Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau, thước tỉ lệ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Thước kẻ có chia centimet, sgk.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học (1 phút).
6A1 ………………........ 6A2 ………………......... 6A3 ……………….........
6A4 ………………........ 6A5 ………………......... 6A6 ……………….........
2. Kiểm tra bài cũ: không.
3. Tiến trình bài học:
Khởi động: Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được việc này, người vẽ bản đồ đã phải tìm cách thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của nó ra sao? Cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào tỉ lệ như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Định nghĩa đơn giản về bản đồ (cá nhân) 7 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học;…
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
* Bước 1:
GV giới thiệu một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam, bản đồ SGK.
Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ SGK còn có những loại bản đồ nào? Phục vụ nhu cầu nào?
* Bước 2:
- Dựa vào SGK em hãy cho biết bản đồ là gì?
(Gọi học sinh yếu dựa vào nội dung SGK trả lời)


- Học sinh trả lời, gv chuẩn xác kiến thức.
- Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí?
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (cá nhân) 25 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự học;…
*Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; …
*Hình thức tổ chức hoạt động: Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; ...
* Bước 1:
- GV: Đưa ví dụ một số tỉ lệ. 1/100; 1/50; 1/150; Tử: Chỉ khoảng cách trên bản đồ.
Mẫu: Chỉ khoảng cách ngoài thực tế.
- Tỉ lệ bản đồ là gì?
- HS đưa ra khái niệm theo suy nghĩ của mình.
- GV chuẩn xác kiến thức.
* Bước 2:
- Hs đọc bản đồ H8 và H9 sgk, cho biết điểm giống và khác nhau?
- Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa gì?
(Dành cho học sinh giỏi).


- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng?

- Quan sát thước tỉ lệ ở H8 và H9 sgk cho biết:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m ngoài thực tế?
- Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?
- Vậy mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc vào điều gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ (cá nhân/nhóm) 10 phút.
*Phương pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở; sử dụng bản đồ; giải quyết vấn đề; tự
 
Gửi ý kiến