Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lí 12 Kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 08h:17' 02-03-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 1 người (huỳnh chí nhân)
Địa lí 12 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.

-

Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh
tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Hình 1.1 – 1.2, mục
Em có biết để tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên
bản đồ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã
hội và an ninh quốc phòng.

-

Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm
vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm trên internet, sách, báo để tìm
hiểu về chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số
18/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan,
đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.

-

Chăm chỉ: Tìm tòi và sáng tạo trong quá trình thực hiện các hoạt động học tập
theo cặp, nhóm và lớp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

-

Bản đồ hành chính Việt Nam.

-

Hình ảnh, video về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

-

Phiếu học tập.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

-

Atlat Địa lí Việt Nam.

-

Giấy A4, giấy ghi chú.

-

Thiết bị điện tử có kết nối internet.

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về địa lí Việt Nam.
Từ đó, dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đọc cho HS 2 câu thơ trong bài thơ Việt Nam (Lê Anh Xuân) và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
- Địa danh Hà Giang, Cà Mau trong 2 câu thơ trên cho em biết điều gì về địa lí Việt
Nam?
- Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên.
c. Sản phẩm:
- Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau.
- Xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đọc 2 câu thơ cho cả lớp nghe:
“Đầu trời ngất đỉnh Hà Giang
Cà Mau, mũi đất mỡ màng phù sa”.
(Lê Anh Xuân, Việt Nam)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
trả lời câu hỏi:
+ Địa danh Hà Giang, Cà Mau
trong 2 câu thơ trên cho em biết
điều gì về địa lí Việt Nam?
+ Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2
điểm cực trên (Bản đồ hành chính
Việt Nam (2021) SGK tr.6, 7).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe câu thơ, vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà
Giang, Cà Mau và xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên bản đồ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Hà Giang, Cà Mau:
+ Hà Giang: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang (vĩ độ khoảng 23°23'B).
+ Cà Mau: Điểm cực Nam của nước ta thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà
Mau (có vĩ độ khoảng 8°34'B).
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vị trí địa lí (gồm vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị)
là một trong những nguồn lực quan trọng, có thể đem lại những lợi thế cho phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy, vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế
nào đến tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Việt Nam trên bản đồ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bản đồ hành chính Việt
Nam (2021), mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.5 – tr.8 để hoàn thành Phiếu học
tập số 1 và trả lời câu hỏi: Hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của nước
ta.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Nhiệm vụ 1: Vị trí địa lí

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Vị trí địa lí, phạm vi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

lãnh thổ

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bản đồ hành 1. Vị trí địa lí
chính Việt Nam (2021), thông tin mục I SGK tr.5 và trả lời - Nằm trên bán đảo
câu hỏi: Hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Đông Dương:
Nam.

+ Gần khu vực Đông
Nam Á.
+ Tiếp giáp với các nước
Trung Quốc, Lào, Cam –
pu – chia.
+ Chung Biển Đông với
nhiều quốc gia.
- Nằm trong vùng nội chí
tuyến bán cầu Bắc.
+ Trên đất liền:
 Điểm cực Bắc: có
vĩ

độ

khoảng

23°23'B

(Lũng

Cú, Đồng Văn, Hà
Giang).
- GV cung cấp cho HS tham khảo một số tư liệu về vị trí địa lí
của Việt Nam:
Tư liệu 1:

 Điểm cực Nam:
có vĩ độ khoảng
8°34'B (Đất Mũi,
Ngọc

Hiển,

Cà

Mau).
 Điểm cực Tây: có
kinh độ khoảng
102°09'Đ
Thầu,

(Sín
Mường

Nhé, Điện Biên).
 Điểm cực Đông:
có kinh độ khoảng
109°28'Đ

(Vạn

Thạnh, Vạn Ninh,
Điểm cực Bắc – Lũng Cú, Hà Giang

Khánh Hòa).
+ Trên biển: kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B và
từ khoảng kinh độ 101°Đ
-

117°20'Đ

tại

Biển

Đông.
- Nằm nơi giao nhau của
Điểm cực Nam – Đất Mũi, Cà Mau

các vành đai sinh khoáng
lớn, trên đường di lưu
của các loài sinh vật.
- Nằm trong khu vực
phát triển năng động bậc
nhất trên thế giới.

Điểm cực Tây – Mường Nhé, Điện Biên

Điểm cực Đông – Vạn Ninh, Khánh Hòa
https://www.youtube.com/watch?v=rltYgbDg8Ns
- GV cho HS nghe một đoạn trong bài hát “Đất mũi Cà Mau”

để thấy được vẻ đẹp của điểm cuối bản đồ Việt Nam, vùng đất
trù phú - nơi “đất biết nở, rừng biết đi và biển sinh sôi”.
https://www.youtube.com/watch?v=oTRL24nFrS8
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi HS nêu đặc điểm vị trí địa lí
của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí
của nước ta.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Phạm vi lãnh thổ

2. Phạm vi lãnh thổ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Vùng đất:

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 2 + Xác định trong phạm
SGK tr.7 – tr.8 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

vi đường biên giới và

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

phần đất nối của các đảo.

PHẠM VI LÃNH THỔ

+ Tổng diện tích các đơn

Nhiệm vụ: Điền thông tin vào các cột sao cho phù hợp về

vị hành chính hơn 331

phạm vi lãnh thổ của nước ta.

nghìn km².

Bộ phận

Giới hạn

Ý nghĩa

- Vùng biển

Vùng đất

+ Diện tích: 1 triệu km².

Nội thủy

+ Bao gồm nội thủy,

Lãnh hải

lãnh hải, vùng tiếp giáp

Vùng tiếp giáp

lãnh hải, vùng đặc quyền

lãnh hải

kinh tế và thềm lục địa.

Vùng đặc quyền

- Vùng trời Việt Nam:

kinh tế

khoảng không gian bao

Thềm lục địa

trùm trên lãnh thổ.

Vùng trời Việt
Nam
- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức từ kết quả Phiếu học
tập số 1 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày đặc điểm phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về phạm vi lãnh thổ nước
ta.
Tư liệu 2:

Theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982
(UNCLOS 1982), một quốc gia ven biển sẽ có 5 vùng biển:
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa

- GV hướng dẫn HS đọc
mục Em có biết SGK tr.7 để
tìm hiểu về Luật biển Việt
Nam

Luật biển Việt Nam được Quốc hội khóa XIII, Kỳ họp thứ ba
thông qua ngày 21/06/2012
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Phiếu học tập
số 1 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi HS trình bày kết quả Phiếu
học tập số 1(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2)
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm phạm vi lãnh thổ
của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm phạm vi lãnh
thổ của nước ta: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất

và toàn vẹn bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- GV chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHẠM VI LÃNH THỔ
Nhiệm vụ: Điền thông tin vào các cột sao cho phù hợp về phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
Bộ phận
Vùng đất

Giới hạn

Ý nghĩa

Xác định trong phạm vi Là toàn bộ phần đất liền
đường biên giới của nước
ta với các nước láng giềng
và phần đất nổi của hàng
nghìn hòn đảo trên biển
Đông

Nội thủy

Tiếp giáp với bờ biển, Là một bộ phận lãnh thổ của
phía trong đường cơ sở

Lãnh hải

Việt Nam

Có chiều rộng 12 hải lí Là biên giới quốc gia trên biển
tính từ đường cơ sở ra của Việt Nam
phía biển

Vùng tiếp giáp lãnh hải Có chiều rộng 12 hải lí Có quyền thực hiện các biện
tính từ ranh giới của lãnh pháp bảo vệ an ninh quốc
hải

phòng, kiểm soát thuế quan,
các quy định về y tế, môi
trường

Vùng đặc quyền kinh Có chiều rộng 200 hải lí Có chủ quyền hoàn toàn về
tế

tính từ đường cơ sở

kinh tế nhưng vấn đề các nước
khác đặt ống dẫn đầu, dây cáp

ngầm, tàu thuyền, máy bay
nước ngoài
Thềm lục địa

Từ đường cơ sở ra bờ rìa Có chủ quyền hoàn toàn về
lục địa nơi có độ sâu lớn thăm dò, khai thác, bảo vệ,
hơn 200m

quản lí tài nguyên thiên nhiên
ở thềm lục địa.

Vùng trời Việt Nam

Xác định bằng các đường Được xem là khoảng không
biên giới, trên biển là ranh gian bao trùm lên lãnh thổ
giới phía ngoài của lãnh nước ta.
hải và không gian của các
đảo.

Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên,
kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (6 HS/ nhóm), khai thác thông tin
mục II.1, 2 SGK tr.8 – tr.9 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội và an
ninh quốc phòng nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến
tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Ảnh hưởng của vị trí địa

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm), mỗi lí, phạm vi lãnh thổ đến tự
nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A4 để thực hiện kĩ thuật “Khăn nhiên, kinh tế - xã hội và an
ninh quốc phòng

trải bàn”.

1. Đối với tự nhiên

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

* Thuận lợi

Khai thác thông tin mục II.1, 2 SGK tr.8 – tr.9 và trả lời - Nằm trong vùng nội chí
câu hỏi:

tuyến bán cầu Bắc, trong khu

+ Nhóm lẻ: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vực hoạt động của gió Tín
vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.

phong, gió mùa châu Á.

+ Nhóm chẵn: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, → Thiên nhiên mang tính
phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội và an ninh quốc chất nhiệt đới gió mùa.
phòng nước ta.

- Đất liền hẹp ngang, nằm kế

- GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo kĩ thuật “Khăn Biển Đông có nguồn ẩm dồi
trải bàn”:

dào.

+ HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên giấy A4. Mỗi cá → Thiên nhiên chịu ảnh
nhân làm việc độc lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu hưởng sâu sắc của biển.
trả lời vào phần giấy của mình.

- Nằm trên đường di lưu nhiều
loài động vật, thực vật.
→ Tài nguyên sinh vật đa
dạng.
- Nằm ở vị trí liền kề của 2
vành đai sinh khoáng.
→ Tài nguyên khoáng sản đa
dạng, phong phú.
- Phân hóa đa dạng theo chiều

+ Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm trưởng sẽ thảo luận, Bắc – Nam, Tây – Đông.
thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa tấm khăn → Hình thành các miền địa lí
trải bàn trong thời gian 5 phút.
tự nhiên khác nhau.
- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về ảnh hưởng của vị * Khó khăn
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội Chịu tác động của nhiều thiên
và an ninh quốc phòng (Đính kèm phía dưới Hoạt động

2).

tai: bão, lũ lụt,…

- GV hướng dẫn HS mở rộng kiến thức và trả lời câu 2. Đối với kinh tế - xã hội và
hỏi:

an ninh quốc phòng

+ Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

* Thuận lợi

+ Vì sao nước ta không có khí hậu khô khan như một số - Nằm ở vị trí cầu nối giữa
nước có cùng vĩ độ?

Đông Nam Á lục địa và Đông

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

Nam Á hải đảo.

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

→ Tăng cường hợp tác với

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

các quốc gia trong khu vực.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nằm trên trục giao thông

- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt phân tích ảnh hưởng quan trọng, các tuyến hàng
của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - hải, hàng không quốc tế,….
xã hội và an ninh quốc phòng.

→ Giao thương, thực hiện

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi mở chính sách mở cửa, hội nhập,
rộng (Đính kèm kết quả dưới Hoạt động 2).

thu hút đầu tư nước ngoài.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ - Vị trí liền kề, tương đồng với
sung ý kiến (nếu có).

các nước trong khu vực.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập → Duy trì, phát triển mối
GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ảnh hưởng của vị quan hệ hòa bình, hợp tác
trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội hữu nghị.
và an ninh quốc phòng.

* Khó khăn
Có vị trí quan trọng trong khu
vực, nhạy cảm với biến động
chính trị thế giới.
→ Sự nghiệp bảo vệ chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn
được đề cao.

Tư liệu 3:

Tài nguyên sinh vật đa dạng

Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA
Tư liệu 4: Quyết định số 134/2002/QD-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ
đã sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 121/CP ngày 8/8/1967 của Hội đồng Chính phủ về
việc tính lịch và quản lí lịch của Nhà nước như sau: “Lấy múi giờ thứ 7 theo hệ thống
giờ quốc tế làm giờ chính thức của Việt Nam”. Quyết định này đã tạo thuận lợi cho việc
quản lí, điều hành các hoạt động và sinh hoạt của người dân trên cả nước”.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
* Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
- Tính nhiệt đới:
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, bức xạ nhiệt luôn lớn và mọi nơi trong năm đều

có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
→ Nhận được lượng nhiệt lớn, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C
- Tính ẩm:
+ Vị trí giáp biển Đông – nguồn nhiệt và ẩm dồi dào nên các khối khí di chuyển qua biển
mang lại cho ta lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm), độ ẩm dồi dào (>80%).
- Gió mùa:
+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên gió Tín Phong bán cầu Bắc thổi
quanh năm.
+ Việt Nam nằm trong khu vực châu Á gió mùa điển hình, chịu tác động của các khối khí
hoạt động theo mùa với hai gió mùa chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
* Nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là do vị trí địa lí
của nước ta:
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc có nền nhiệt cao.
- Nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực
gió mùa điển hình nhất trên thế giới.
- Tác động của khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông, nguồn dự
trữ dồi dào về nhiệt và ẩm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.9.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã:
A. Sín Thầu.
B. Lũng Cú.
C. Vạn Thạnh.
D. Đất Mũi.
Câu 2: Đường bờ biển nước ta kéo dài:
A. 3 260 km.

B. 3 3310 km

C. 3 021 km

D. 2 595 km.

Câu 3: Ảnh hưởng nào của vị trí địa lí đã làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa?
A. Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của
Tín phong và gió mùa châu Á.
B. Tác động của các khối khí di chuyển qua biển, kết hợp với vai trò là nguồn dự trữ
nhiệt và ẩm dồi dào của Biển Đông.
C. Việt Nam nằm trên đường di lưu nhiều loài động vật, thực vật.
D. Nước ta nằm ở vị trí liền kề của 2 vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và
Địa Trung Hải.
Câu 4: Nước ta nằm ở:

A. trung tâm của bán đảo Đông Dương.
B. trong vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc.
C. trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.
D. khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 5: Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau:
A. nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
B. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
C. nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
D. nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải.
Câu 6: Ảnh hưởng nào của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đã tạo điều kiện thuận lợi cho
nước ta giao thương, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút đầu nước tư
ngoài?
A. Có vị trí liền kề với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa, xã hội với các nước
trong khu vực.
B. Có mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực Đông Nam Á và châu Á.
C. Nằm trên các trục giao thông quan trọng, các tuyến hàng hải, hàng không quốc tế,
hàng lang kinh tế Đông – Tây,…
D. Nằm ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Câu 7: Vùng biển được xem như là bộ phận lãnh thổ trên đất liền:
A. lãnh hải.

B. nội thủy.

C. tiếp giáp lãnh hải.

D. đặc quyền kinh tế

Câu 8: Khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta được gọi là gì?
A. Biên giới quốc gia.

B. Vùng đất liền.

C. Đơn vị hành chính Việt Nam.

D. Vùng trời Việt Nam.

Câu 9: Điểm nào sau đây không đúng với vùng trời Việt Nam?
A. Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ Việt Nam.
B. Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
C. Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo.

D. Được xác định bằng khung tọa độ trên đất liền của nước ta.
Câu 10: Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các:
A. hải đảo.

B. đảo ven bờ.

C. đảo xa bờ.

D. quần đảo.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
Câu 11: “Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực
Bắc nước ta ở 23°23'B, cực Nam ở 23°34'B, cực Tây ở 102°Đ và cực Đông ở
109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ
đến khoảng kinh độ 117°20'Đ”.
A. Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
B. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
C. Nhờ vị trí địa lí nên nước ta chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
D. Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

A

D

B

Câu hỏi

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

D

D

A

Câu hỏi TN Đ – S: A, B, D – đúng; C - Sai
- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.9
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng
của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác Bảng 2, vận dụng kiến thức đã học và lập sơ đồ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lập sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.9.
c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu của HS về chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo
Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu chế độ pháp lí của
các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6
năm 2012.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, sưu tầm thêm thông tin từ internet,
sách báo… để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an
ninh quốc phòng.
- Hoàn thành bài tập 2 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.9.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua
khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.

-

Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất
và đời sống.

-

Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để trình bày đặc
điểm thiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Hình 2.1 – 2.4, mục
Em có biết để tìm hiểu về các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác; ảnh hưởng của thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống.

-

Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được các biểu hiện của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác;
Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất
và đời sống.

-

Năng lực vận dụng kiến thức – kĩ năng: Sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm
hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời
sống nơi em sống.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan,
đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.

-

Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận
dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin
cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

-

Bản đồ khí hậu Việt Nam.

-

Hình ảnh, video về thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Việt Nam.

-

Phiếu học tập, Mảnh ghép trò chơi “Đi tìm một nửa”.

-

Phiếu đánh giá sản phẩm kịch ngắn.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

-

Atlat Địa lí Việt Nam.

-

Giấy A4, giấy ghi chú.

-

Thiết bị điện tử có kết nối internet.

-

Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về các bài hát liên
quan đến thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Từ đó, dẫn dắt,
giới thiệu vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên bài hát”, HS nghe từng
đoạn nhạc, thực hiện nhiệm vụ: Đoán tên bài hát và nêu những đặc điểm của thiên
nhiên nước ta qua các bài hát đó.
c. Sản phẩm:
- Tên các bài hát trong các đoạn nhạc được phát.
- Những đặc điểm của thiên nhiên nước ta của các bài hát đó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Đoán tên bài hát”.
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội và phổ biến luật chơi:
+ Các đội lắng nghe từng đoạn nhạc ngắn (20 giây cho mỗi đoạn) và đoán tên bài hát.
+ Mỗi lượt đoán đúng, HS được 1 điểm cộng.
- GV cho các đội chơi nghe các bản nhạc:
+ Bản nhạc 1: https://youtu.be/MtK0yn_H8ts?si=NjQl_wzNvT3qiScS (Từ 0:38 –
0:46)
+ Bản nhạc 2: https://youtu.be/cPJ2lv8aesM?si=bfUIyBco4DJkxosB (Từ 1:10 –
1:24)
+ Bản nhạc 3: https://youtu.be/_4r9d5BxN40?si=bDdgGKHlYav7mT3M (Từ 0:25 –
0:33)
+ Bản nhạc 4: https://youtu.be/p4ryw5vascY?si=dbHeDaQkLVfzpHpd (Từ 1:39 –
1:45)
- Sau khi chơi trò chơi, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Các bài hát
trên gợi ra những đặc điểm nào của thiên nhiên nước ta?

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Khí hậu miền Bắc như thế nào?
+ Mưa ở miền Trung có điều gì làm em ấn tượng?
+ Sự khác biệt thời tiết giữa 2 bên sườn dãy Trường Sơn như thế nào?
+ Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để trồng cây gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc, vận dụng hiểu biết thực tế, chơi trò chơi và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các đội chơi lần lượt đưa ra đáp án và trả lời câu hỏi.
- GV mời các đội chơi khác đưa ra đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Tên các bài hát đã nghe:
Bản nhạc 1: Miền Bắc quê hương

Bản nhạc 2: Mưa chiều miền

tôi.

Trung.

Bản nhạc 3: Sợi nhớ sợi thương.

Bản nhạc 4: Hành trình trên đất
phù sa.

+ Những đặc điểm của thiên nhiên nước ta qua các bài hát:

 Khí hậu miền Bắc: Mùa hạ nắng đẹp; mùa thu lá vàng;mùa đông lạnh giá;
xuân về hoa đào đón chào.

 Điểm ấn tượng của mưa ở miền Trung: Chiều miền Trung mưa tím bên sông.
 Sự khác biệt thời tiết giữa 2 bên sườn dãy Trường Sơn: Bên nắng đốt bên mưa
quây; Nghiêng sườn Đông che mưa, nghiêng sườn Tây xoã bóng mát.

 Địa hình, đất, sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để trồng cây :
xoài cát, bưởi Năm Roi, bưởi da xanh, quýt hồng Lai Vung,…

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm nổi bật của
thiên nhiên Việt Nam, được biểu hiện qua khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và các thành
phần tự nhiên khác như địa hình, đất, sông ngòi và sinh vật. Đặc điểm đó ảnh hưởng
như thế nào đến hoạt động sản xuất và đời sống của người dân? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua khí
hậu và các thành phần tự nhiên khác.
- Sử dụng bản đồ, số liệu thống kê để trình bày đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Bảng 2.1, 2.2, Hình 2. 1
– Hình 2.4, thông tin mục I.1 – I.4 SGK tr. 10 – tr.15 và hoàn thành:
- Sơ đồ tư duy: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Phiếu học tập số 1: Các thành phần tự nhiên khác ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, Sơ đồ tư duy về các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa thông qua khí hậu và các thành phần tự nhiên khác.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khí hậu

I. Biểu hiện của thiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nhiên nhiệt đới ẩm gió

Chặng 1: Nhà sáng tạo tài ba

mùa

- GV giữ nguyên 4 nhóm ở hoạt động Khởi động.

1. Khí hậu

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Kết quả Sơ đồ tư duy

Khai thác Bảng 2.1 – 2.2, Hình 2.1 – Hình 2.3, đọc thông tin đính
mục I.1 SGK tr.10 – tr.13 và hoàn thành Sơ đồ tư duy: Khí

kèm

phía

dưới

hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

Nhiệm vụ 1.

...
 
Gửi ý kiến