Địa lí 10 chuẩn, Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thành Công
Người gửi: Trần Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 02-04-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Trần Thành Công
Người gửi: Trần Thành Công (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:07' 02-04-2009
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương I: BẢN ĐỒ
Tiết 1, tuần 1.
Bài 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Mục tiêu bài học với học sinh:
Kiến thức:
Nêu rõ vì sao cần có những phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
Hiểu rõ các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
Kĩ Năng:
Nhận ra phép chiếu đồ qua hệ thông kinh vĩ độ của bản đồ.
Thông qua phép chiếu đồ, nhận ra khu vực chính xác, không chính xác trên bản đồ.
Thái độ:
Thấy sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
Có ý thức sử dụng bản đồ để học tập địa lí.
Thiết bị dạy học:
SGK.
Các slide trong powerpoit.
Bài mới
Định hướng: Địa lý gắn liền với bản đồ. Khái niệm bản đồ và các phép chiếu đồ cơ bản?
Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày & trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu về khái niệm bản đồ, phép chiếu hình bản đồ (chiếu đồ).
GV yêu cầu HS dựa vào SGK xác định (cá nhân).
Hoạt động 2 (12’): Tìm hiểu phép chiếu phương vị:
GV thuyết trình mẫu, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu phép chiếu hình nón:
Làm việc nhóm, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Hoạt động 4 (8’): Tìm hiểu phép chiếu hình trụ:
Làm việc nhóm, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Khái niệm bản đồ, phép chiếu đồ:
Bản đồ: Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng, thể hiện các đối tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Chiếu đồ: Cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng.
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
Phép chiếu phương vị:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những đường tròn đồng tâm ở cực, càng xa cực càng dãn ra.
Vùng chính xác: trung tâm bản đồ (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Phép chiếu hình nón:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt nón tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực, càng xa vĩ tuyến tiếp xúc mặt cầu các vĩ tuyến càng dãn ra.
Vùng chính xác: hai bên vĩ tuyến tiếp xúc mặt nón (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Phép chiếu hình trụ:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt trụ tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): Kinh tuyến là những đường thẳng song song, cách đều, vĩ tuyến là những đường thẳng song song với nhau và vuông góc với kinh tuyến, càng xa xích đạo, các vĩ tuyến càng dãn ra.
Vùng chính xác: hai bên XĐ (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Củng cố, nối tiếp (5’):
Chiếu cho HS nhận dạng các phép chiếu thông qua các bản đồ cụ thể.
Ứng dụng của mỗi phép chiếu để phản ánh những lãnh thổ nhất định trên bản đồ.
(có thể dưới hình thức trắc nghiệm để rút ngắn thời gian)
Dặn chuẩn bị bài sau.
Một vài bài tập:
Bản đồ là:
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá, bằng hệ thống kí hiệu.
Hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Chiếu hình bản đồ là:
Cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng
Tiết 1, tuần 1.
Bài 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Mục tiêu bài học với học sinh:
Kiến thức:
Nêu rõ vì sao cần có những phép chiếu hình bản đồ khác nhau.
Hiểu rõ các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
Kĩ Năng:
Nhận ra phép chiếu đồ qua hệ thông kinh vĩ độ của bản đồ.
Thông qua phép chiếu đồ, nhận ra khu vực chính xác, không chính xác trên bản đồ.
Thái độ:
Thấy sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
Có ý thức sử dụng bản đồ để học tập địa lí.
Thiết bị dạy học:
SGK.
Các slide trong powerpoit.
Bài mới
Định hướng: Địa lý gắn liền với bản đồ. Khái niệm bản đồ và các phép chiếu đồ cơ bản?
Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày & trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu về khái niệm bản đồ, phép chiếu hình bản đồ (chiếu đồ).
GV yêu cầu HS dựa vào SGK xác định (cá nhân).
Hoạt động 2 (12’): Tìm hiểu phép chiếu phương vị:
GV thuyết trình mẫu, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Hoạt động 3 (10’): Tìm hiểu phép chiếu hình nón:
Làm việc nhóm, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Hoạt động 4 (8’): Tìm hiểu phép chiếu hình trụ:
Làm việc nhóm, có hỗ trợ powerpoint (chỉ rõ khái niệm, đặc điểm lưới kinh vĩ tuyến và nhận ra vùng chính xác hơn trên bản đồ)
Khái niệm bản đồ, phép chiếu đồ:
Bản đồ: Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng, thể hiện các đối tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Chiếu đồ: Cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng.
Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản:
Phép chiếu phương vị:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những đường tròn đồng tâm ở cực, càng xa cực càng dãn ra.
Vùng chính xác: trung tâm bản đồ (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Phép chiếu hình nón:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt nón tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực, càng xa vĩ tuyến tiếp xúc mặt cầu các vĩ tuyến càng dãn ra.
Vùng chính xác: hai bên vĩ tuyến tiếp xúc mặt nón (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Phép chiếu hình trụ:
K.niệm: là phép chiếu, mặt chiếu là mặt trụ tiếp xúc mặt cầu (đứng, nghiêng, ngang)
Đ.điểm lưới kinh vĩ (đứng): Kinh tuyến là những đường thẳng song song, cách đều, vĩ tuyến là những đường thẳng song song với nhau và vuông góc với kinh tuyến, càng xa xích đạo, các vĩ tuyến càng dãn ra.
Vùng chính xác: hai bên XĐ (nơi mặt chiếu tiếp xúc địa cầu)
Củng cố, nối tiếp (5’):
Chiếu cho HS nhận dạng các phép chiếu thông qua các bản đồ cụ thể.
Ứng dụng của mỗi phép chiếu để phản ánh những lãnh thổ nhất định trên bản đồ.
(có thể dưới hình thức trắc nghiệm để rút ngắn thời gian)
Dặn chuẩn bị bài sau.
Một vài bài tập:
Bản đồ là:
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá, bằng hệ thống kí hiệu.
Hình ảnh thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, trên cơ sở toán học nhất định và thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng, phản ánh các hiện tượng địa lí, thông qua quá trình khái quát hoá bằng hệ thống kí hiệu.
Chiếu hình bản đồ là:
Cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng
 








Các ý kiến mới nhất