Bài 25. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Tâm
Ngày gửi: 14h:39' 11-08-2014
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Tâm
Ngày gửi: 14h:39' 11-08-2014
Dung lượng: 207.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 26/11/2009
Ngày dạy: 28/11/2009
Bài 25 – Tiết 27: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng DHNTB là nhịp cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa TN với biển Đông, là vùng có quần đảo HS và TS thuộc chủ quyền của đất nước.
- Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng DHNTB.
II. Phương tiện:
- Lược đồ vùng DHNTB.
- Tranh ảnh về vùng DHNTB.
III. Các bước lên lớp:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Tình hình phát triển nông nghiệp của vùng BTB?
? Tình hình phát triển công nghiệp, dịch vụ của BTB?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
? Vùng DHNTB gồm những tỉnh, thành nào, diện tích và dân số bao nhiêu?
? Dựa vào lược đồ 25.1 và bản đồ TN vùng DHNTB, em hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng?
GV: Ngoài ra vùng có nhiều đảo và quần đảo.
? Vùng có những quần đảo nào lớn, thuộc những tỉnh, thành nào?
? Vị trí địa lí DHNTB có vai trò như thế nào đối với sự phát triển KT - XH và an ninh quốc phòng?
H : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Dựa vào lược đồ em hãy xác định quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý?
GV: Giới thiệu trên bản đồ tự nhiên của vùng (hoặc tự nhiên VN) dải đồng bằng nhỏ hẹp màu xanh không thể hiện rõ nét như dải đòng bằng ở BTB.
? Em hãy cho biết vì sao dải đồng bằng NTB không rõ nét như BTB trên bản đồ?
GV: Các dãy núi đâm ngang ăn ra biển tạo ra nhiều vũng vịnh và nhiều đảo.
? Dựa vào lược đồ sgk và biểu đồ treo tường. Hãy xác định các vinh Dung Quất (Quảng Ngãi); Vân Phong, Cam Ranh (Khánh Hòa); bãi biển?
? Các vũng, vịnh có vai trò gì trong phát triển KT - XH?
? Vùng biển của vùng NTB có vai trò gì đố với sự phát triển KT - XH?
? Ngoài tài nguyên biển, vùng còn có những tài nguyên nào để phát triển nông nghiệp?
? Vùng có những loại khoáng sản nào, phân bố ở đâu?
? Ngoài những thuận lợi trên, vùng còn gặp những khó khăn nào về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển KT - XH?
? Tại sao nói vấn đề bảo vệ, phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở cực NTB?
? Em nào có thể giải thích tại sao ở Bình Thuận và Ninh Thuận là hai tỉnh khô nhất nước ta?
H : Đặc điểm dân cư, xã hội:
? Dựa vào bảng 25.1, em hãy nêu sự khác biệt về phân bố dân cư và hoạt động KT?
GV: Do điều kiện tự nhiên ở phía Tây và Đông khác nhau -> hoạt động KT và phân bố dân cư khác nhau.
? Dựa vào bảng 25.2 em hãy nhận xét về tình hình DC, XH của vùng so với cả nước?
? Người dân có những đức tính nào đáng quý?
GV: Vùng có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng.
? Em hãy nêu tên những danh lam, thắng cảnh di tích nói trên?
GV giới thiệu ảnh về Mỹ Sơn, Hội An (ở sgk) để hs biết.
4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình dạy.
5. nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ
- Soạn bài mới.
- 8 tỉnh, thành
- Diện tích: 44 254 km2
- Dân số:8,4 triệu người (2002)
=> Hẹp ngang.
- Bắc giáp BTB
- TB: Lào
- Tây Nam: ĐNB
- Đông, ĐN: biển Đông
- Tây, TN: Tây Nguyên
Ngày dạy: 28/11/2009
Bài 25 – Tiết 27: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng DHNTB là nhịp cầu nối giữa BTB với ĐNB, giữa TN với biển Đông, là vùng có quần đảo HS và TS thuộc chủ quyền của đất nước.
- Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng DHNTB.
II. Phương tiện:
- Lược đồ vùng DHNTB.
- Tranh ảnh về vùng DHNTB.
III. Các bước lên lớp:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG
1. Ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Tình hình phát triển nông nghiệp của vùng BTB?
? Tình hình phát triển công nghiệp, dịch vụ của BTB?
3. Bài mới: * Giới thiệu bài:
: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
? Vùng DHNTB gồm những tỉnh, thành nào, diện tích và dân số bao nhiêu?
? Dựa vào lược đồ 25.1 và bản đồ TN vùng DHNTB, em hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng?
GV: Ngoài ra vùng có nhiều đảo và quần đảo.
? Vùng có những quần đảo nào lớn, thuộc những tỉnh, thành nào?
? Vị trí địa lí DHNTB có vai trò như thế nào đối với sự phát triển KT - XH và an ninh quốc phòng?
H : Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Dựa vào lược đồ em hãy xác định quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý?
GV: Giới thiệu trên bản đồ tự nhiên của vùng (hoặc tự nhiên VN) dải đồng bằng nhỏ hẹp màu xanh không thể hiện rõ nét như dải đòng bằng ở BTB.
? Em hãy cho biết vì sao dải đồng bằng NTB không rõ nét như BTB trên bản đồ?
GV: Các dãy núi đâm ngang ăn ra biển tạo ra nhiều vũng vịnh và nhiều đảo.
? Dựa vào lược đồ sgk và biểu đồ treo tường. Hãy xác định các vinh Dung Quất (Quảng Ngãi); Vân Phong, Cam Ranh (Khánh Hòa); bãi biển?
? Các vũng, vịnh có vai trò gì trong phát triển KT - XH?
? Vùng biển của vùng NTB có vai trò gì đố với sự phát triển KT - XH?
? Ngoài tài nguyên biển, vùng còn có những tài nguyên nào để phát triển nông nghiệp?
? Vùng có những loại khoáng sản nào, phân bố ở đâu?
? Ngoài những thuận lợi trên, vùng còn gặp những khó khăn nào về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển KT - XH?
? Tại sao nói vấn đề bảo vệ, phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở cực NTB?
? Em nào có thể giải thích tại sao ở Bình Thuận và Ninh Thuận là hai tỉnh khô nhất nước ta?
H : Đặc điểm dân cư, xã hội:
? Dựa vào bảng 25.1, em hãy nêu sự khác biệt về phân bố dân cư và hoạt động KT?
GV: Do điều kiện tự nhiên ở phía Tây và Đông khác nhau -> hoạt động KT và phân bố dân cư khác nhau.
? Dựa vào bảng 25.2 em hãy nhận xét về tình hình DC, XH của vùng so với cả nước?
? Người dân có những đức tính nào đáng quý?
GV: Vùng có nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng.
? Em hãy nêu tên những danh lam, thắng cảnh di tích nói trên?
GV giới thiệu ảnh về Mỹ Sơn, Hội An (ở sgk) để hs biết.
4. Củng cố: GV củng cố theo từng mục trong quá trình dạy.
5. nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập ở SGK và tập bản đồ
- Soạn bài mới.
- 8 tỉnh, thành
- Diện tích: 44 254 km2
- Dân số:8,4 triệu người (2002)
=> Hẹp ngang.
- Bắc giáp BTB
- TB: Lào
- Tây Nam: ĐNB
- Đông, ĐN: biển Đông
- Tây, TN: Tây Nguyên
 








Các ý kiến mới nhất