Bài 37. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 20-11-2010
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:18' 20-11-2010
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Tuần :
24
Ngày soạn :
22
/
02
/
07
Tiết :
41
Ngày dạy :
26
/
02
/
07
Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất
của ngành thủy sản ở đồng bằng sông cửu long
I.Mục tiêu cần đạt :
Sau bài học học sinh cần :
Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực vùng còn mạnh về thủy, hải sản .
Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Rèn kĩ năng sử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi .
Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của đất nước .
II.Đồ dùng dạy học :
HS: Thước kẻ, máy tính, bút chì màu.
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam treo tường .
- Bản đồ (lược đồ ) vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long.
III.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định :
GV:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
2.Thực hành :
Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ (Cá nhân / nhóm )
Bước 1 : GV cho HS đọc yêu cầu của phần 1
H: Yêu cầu của phần 1 là gì ?
(Vẽ biểu đồ hình cột hoặc hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng s.Hồng so với cả nước )
H:Vậy muốn vẽ được biể đồ ta phải tiến hành như thế nào ?
-Quy cả nước về 100% .
*Bước 2 : GV hưỡng dẫn HS lập bảng sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2002 ( cả nước bằng 100%)
Sản lượng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
41,5
4,6
100%
Cá nuôi
58,3
22,8
100%
Tôm nuôi
76,8
3,9
100%
Hãy tính toán và điền kết quả vào ô tương ứng .
Hoạt động 2 : Cá nhân .
*Bước 1 : GV cho 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ . Còn lại vẽ biểu đồ vào vở .
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm .
*Bước 1 : HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi .
+Nhóm 1 : Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển thủy sản ? Về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ.
+Nhóm 2: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt về nuôi tôm xuất khẩu ?
+Nhóm 3 : Những khó khăn hiện nay trong phát triển thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long ? Nêu một số biện pháp khắc phục ?
*Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. GV giúp HS chuẩn xác kiến thức .
1. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh ( lợi thế ) về :
-Điều kiện tự nhiên, diện tích vùng nước cạn và trên biển lớn hơn, nguồn cá tôm dồi dào : nước ngọt, nước mặn, nước lợ, các bãi cá tôm trên biển rộng lớn.
-Nguồn lao động có kinh nghiệm và tay nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đông . Người dân Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động, nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh.
Đại bộ phận thâm canh giỏi về trồng lúa nước, chỉ một bộ phận nhỏ làm nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản .
-Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ sở chế biến thủy sản, sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu sang thị trường khu vực và quốc tế .
-Thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long có thị trường tiêu thụ rộng lớn: các nước trong khu vực, EU, Nhật bản, Bắc Mĩ .
2. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long là :
-Điều kiện tự nhiên .
-Về lao động .
-Về cơ sở chế biến .
-Về thị trường tiêu thụ : EU, Nhật bản, Bắc Mĩ .
3.Khó khăn và biện pháp
a/Khó khăn
-Triều cường tràn sâu vào đất liền gây thiệt hại thủy sản .
-Nắm bắt kĩ thuật, nuôi thả con giống không đúng thời vụ .
-Môi trường nuôi hay bị ô nhiễm
-Sử dụng
24
Ngày soạn :
22
/
02
/
07
Tiết :
41
Ngày dạy :
26
/
02
/
07
Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất
của ngành thủy sản ở đồng bằng sông cửu long
I.Mục tiêu cần đạt :
Sau bài học học sinh cần :
Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực vùng còn mạnh về thủy, hải sản .
Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Rèn kĩ năng sử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khai thác kiến thức theo câu hỏi .
Liên hệ thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của đất nước .
II.Đồ dùng dạy học :
HS: Thước kẻ, máy tính, bút chì màu.
GV: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam treo tường .
- Bản đồ (lược đồ ) vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long.
III.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định :
GV:Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
2.Thực hành :
Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ (Cá nhân / nhóm )
Bước 1 : GV cho HS đọc yêu cầu của phần 1
H: Yêu cầu của phần 1 là gì ?
(Vẽ biểu đồ hình cột hoặc hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng s.Hồng so với cả nước )
H:Vậy muốn vẽ được biể đồ ta phải tiến hành như thế nào ?
-Quy cả nước về 100% .
*Bước 2 : GV hưỡng dẫn HS lập bảng sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2002 ( cả nước bằng 100%)
Sản lượng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
41,5
4,6
100%
Cá nuôi
58,3
22,8
100%
Tôm nuôi
76,8
3,9
100%
Hãy tính toán và điền kết quả vào ô tương ứng .
Hoạt động 2 : Cá nhân .
*Bước 1 : GV cho 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ . Còn lại vẽ biểu đồ vào vở .
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm .
*Bước 1 : HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm một câu hỏi .
+Nhóm 1 : Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển thủy sản ? Về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ.
+Nhóm 2: Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt về nuôi tôm xuất khẩu ?
+Nhóm 3 : Những khó khăn hiện nay trong phát triển thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long ? Nêu một số biện pháp khắc phục ?
*Bước 2 : Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp. GV giúp HS chuẩn xác kiến thức .
1. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh ( lợi thế ) về :
-Điều kiện tự nhiên, diện tích vùng nước cạn và trên biển lớn hơn, nguồn cá tôm dồi dào : nước ngọt, nước mặn, nước lợ, các bãi cá tôm trên biển rộng lớn.
-Nguồn lao động có kinh nghiệm và tay nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đông . Người dân Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động, nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh.
Đại bộ phận thâm canh giỏi về trồng lúa nước, chỉ một bộ phận nhỏ làm nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản .
-Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ sở chế biến thủy sản, sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu sang thị trường khu vực và quốc tế .
-Thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long có thị trường tiêu thụ rộng lớn: các nước trong khu vực, EU, Nhật bản, Bắc Mĩ .
2. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long là :
-Điều kiện tự nhiên .
-Về lao động .
-Về cơ sở chế biến .
-Về thị trường tiêu thụ : EU, Nhật bản, Bắc Mĩ .
3.Khó khăn và biện pháp
a/Khó khăn
-Triều cường tràn sâu vào đất liền gây thiệt hại thủy sản .
-Nắm bắt kĩ thuật, nuôi thả con giống không đúng thời vụ .
-Môi trường nuôi hay bị ô nhiễm
-Sử dụng
 








Các ý kiến mới nhất