Tìm kiếm Giáo án
Địa 9. KNTT- Bài 18. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 08h:26' 02-03-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 08h:26' 02-03-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Trường:
Họ và tên GV:
Tổ:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 18: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết 39,40,41)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
- Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
- Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ, có thể
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.
* Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian; giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế –
xã hội vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan đến vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự
nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó học tập.
- Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ
* ƯPBĐKH:
- Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lở xảy ra ngày càng nhiều.
- Công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh nhất cả nước.
- Chất lượng MT đang bị suy giảm.
- Các địa phương đang đầu tư để phát triển rừng đầu nguồn, giữ gìn rừng ngập mặn.
* HSKT: Học sinh đáp ứng được yêu cầu đối với Chương trình GDPT 2018. Nội dung vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị ở ĐNB Hs hoàn thành ở nhà. Chăm chỉ, tự tin, hòa đồng có ý trí vượt khó hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm Power point
- Các link website,….
Sân bay Long Thành hiện trông như thế nào? | VTV4 (youtube.com)
1/ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - 7 VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM (P6) (youtube.com)
2/ Nhà đầu tư trạm dừng nghỉ cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây nộp 260 tỉ đồng, khai thác 25 năm (youtube.com)
1
3/ Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải lọt top 7 cảng container hiệu quả nhất thế giới | BRTgo (youtube.com)
4/ Cao su Bình Phước vững vàng thực hiện “mục tiêu kép” (youtube.com)
5/ Hôm nay 23/9, hồ thuỷ điện Trị An lớn nhất miền Nam tiến hành xả lũ | VTV24 (youtube.com)
6/ Kinh tế TPHCM đảo chiều, khởi sắc - VNEWS (youtube.com)
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.(điện tử)
- Tranh ảnh (điện tử)
- Phiếu học tập:
STT
-
Tiêu chí
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Sinh vật
4
Nước
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
Thế mạnh
Hạn chế
Phiếu học tập
Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là …… triệu người (… cả nước). Mật độ dân số là ……………
Quy mô dân số …………, Đông Nam Bộ có sức hút lớn …………..………
Cơ cấu dân số …………, là ……………….. quan trọng cho sự phát triển.
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: ………………………
Đô thị hóa diễn ra …………., do tác động của ……………………………
Số lượng đô thị ………., quy mô đô thị …….. Tỉ lệ dân thành thị ………
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu năm
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Hình thành, khái quát nội dung bài học thông qua hoạt động trò chơi thú vị, thu hút học sinh tập trung vào giờ học.
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng.
- Kích thích tư duy nhanh nhạy của HS.
b) Nội dung: HS thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
+ GV nêu tình huống về sân bay Long Thành:
Sân bay Long Thành, tên đầy đủ là Sân bay Quốc tế Long Thành, là một trong những dự án
hạ tầng lớn nhất Việt Nam và được coi là sân bay lớn nhất trong tương lai của cả nước. Dưới
2
đây là một số thông tin khái quát:
Vị trí: Sân bay Long Thành tọa lạc tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm TP.
Hồ Chí Minh khoảng 40 km về phía đông. Vị trí này nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, với kết nối giao thông thuận tiện tới nhiều khu vực khác.
Quy mô và giai đoạn xây dựng:
Tổng diện tích: Khoảng 5.000 ha.
Giai đoạn 1: Xây dựng một nhà ga hành khách và một đường cất hạ cánh, dự kiến hoàn thành
vào năm 2026 với công suất phục vụ 25 triệu hành khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm.
Giai đoạn hoàn chỉnh: Khi hoàn thành toàn bộ, sân bay Long Thành sẽ có 4 đường cất hạ
cánh và 4 nhà ga hành khách, có thể phục vụ 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng
hóa/năm.
Mục tiêu:
Sân bay Long Thành được xây dựng nhằm giảm tải cho Sân bay Tân Sơn Nhất (TP.HCM), vốn
đang hoạt động vượt công suất thiết kế.
Trở thành trung tâm trung chuyển hàng không quốc tế tại khu vực Đông Nam Á.
Chi phí và đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án giai đoạn 1 dự kiến khoảng 4,6 tỷ USD, với nguồn
vốn đến từ các kênh huy động cả trong và ngoài nước.
Sân bay Long Thành hiện trông như thế nào? | VTV4 (youtube.com)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận về câu hỏi: Cho biết sân bay Long Thành nằm ở đâu? Quy mô thiết kế
thế nào? Tại sao chúng ta xây dựng sân bay Long Thành ở địa điểm thuộc Đồng Nai mà
không phải nơi khác?
+ HS chia sẻ theo cặp, ghi ra các ý suy nghĩ của bản thân mà không quan tâm đến đúng sai.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ HS chia sẻ theo vòng tròn các thông tin tự ghi nhận.
+ GV ghi nhanh đáp án trên bảng.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS, chốt thông tin, nhấn mạnh vị trí ở Đồng Nai, thuộc Đông
Nam Bộ với những ưu thế vượt trội về vị trí địa lí, và các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế.
+ GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
a) Mục tiêu:Xác định được trên bản đồ và trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
b) Nội dung:HS làm việc cá nhân, xác định vị trí vùng
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm thông tin trong 5 phút.
Vùng Đông Nam Bộ có diện tích hơn 23
2
nghìn km (chiếm 7,1% diện tích cả nước),
Câu
1
2
Câu hỏi
Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
Đáp án
bao gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ
6
Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng
thành?
Đông Nam Bộ tiếp giáp với những
ĐBSCL
Nai,Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
vùng kinh tế nào?
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ giáp với nước láng giềng
Cam-pu-chia, giáp vùng Đồng bằng sông
3
Diện tích của Đông Nam Bộ là bao
3
Duyên hải Nam Trung Bộ
Cửu Long, vùng Tây Nguyên, vùng Bắc
23,6 nghìn km2
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; phía
đông nam có vùng biển rộng với một số đảo,
nhiêu?
Đông Nam Bộ có mấy thành phố
4
quần đảo, trong đó quần đảo Côn Sơn có
1
diện tích lớn nhất vùng.
trực thuộc Trung ương?
Đông Nam Bộ có mấy tỉnh, thành
5
Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế
2
trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa Đồng
giáp biển?
6
7
Quần đảo nào lớn nhất vùng?
Côn Sơn
bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và
Tại sao kết nối giữa Đông Nam Bộ
Có hệ thống giao thông phát
Duyên hải Nam Trung Bộ; có Thành phố
và các vùng trong nước và quốc tế
triển, với đủ loại hình
Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm
thuận lợi?
kinh tế lớn nhất cả nước. Trong vùng có hệ
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
thống giao thông vận tải phát triển, với đủ
HS làm việc cá nhân. GV quan sát và hỗ trợ nếu có. HS chuẩn bị tham gia trò chơi theo
các loại hình, giúp Đông Nam Bộ kết nối
hình thức cá nhân. HS ghi đáp án vào vở
với các vùng trong cả nước và quốc tế thuận
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
lợi.
HS tham gia trò chơi Trả lời nhanh về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV chuẩn kiến thức. HS tự đánh giá kết quả làm việc.GV có thể ghi nhận với các HS
xuất sắc vượt qua các câu hỏi.
+ HS ghi bài
2.2. TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
a) Mục tiêu: Trình bày được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Nội dung: HS tham gia hoạt động CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
c) Sản phẩm: Phiếu thông tin của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+GV cho HS đếm số 1,2,3 lặp lại cho đến hết.
a. Thế mạnh
+ GV phân công: Số 1 tìm hiểu địa hình và đất + khí hậu; Số 2 tìm hiểu
– Địa hình và đất: Vùng Đông Nam Bộ có địa hình tương
nước và sinh vật; Số 3 tìm hiểu khoáng sản và biển, đảo. GV giới thiệu
đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công
tiêu chí đánh giá
nghiệp, giao thông vận tải, đô thị. Đất badan và đất xám
Nội dung đầy đủ, chính xác: 5 điểm
phù sa cổ
Sử dụng bản đồ, mô tả, xác định hiệu quả: 3 điểm
là chủ yếu, thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm quy mô
Trình bày lưu loát, đúng giờ, hạn chế nhìn tài liệu: 2 điểm
lớn; ngoài ra còn có đất phù sa ở ven sông, thích hợp với
+ HS kết hợp với bản đồ, mô tả đặc điểm, thuận lợi và hạn chế đồng thời
trồng cây lương thực, thực phẩm,...
xác định các đối tượng chính xác.
– Khí hậu có tính chất cận xích đạo với nhiệt độ cao, lượng
+ Thời gian hoàn thiện 15 phút
mưa lớn, phân hai mùa mưa – khô rõ rệt, thuận lợi cho các
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
+ Học sinh thực hiện làm việc cá nhân, đọc SGK và tìm thông tin chính,
- Nguồn nước: Đông Nam Bộ có một số sông và hồ lớn,
gạch chân.
cung cấp nước cho sản xuất và
+ HS nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn thành phiếu cá nhân.
sinh hoạt của người dân, điển hình là sông Đồng Nai, sông
STT
Tiêu chí
Thế mạnh
Hạn chế
Bé, hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An; ngoài ra còn có nước
1
Địa hình và đất
khoáng ở Bà Rịa – Vũng Tàu có thể phát triển du lịch,..
2
Khí hậu
– Sinh vật tương đối đa dạng, trong vùng có các vườn quốc
4
3
Sinh vật
gia: Cát Tiên, Lò Gò – Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo,
4
Nước
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cần Giờ,.. có ý nghĩa bảo
5
Khoáng sản
tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch.
6
Biển, đảo
– Khoảng sản: Trên đất liền có cao lanh ở Bình Dương,
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Tây Ninh làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất gốm
+ HS tạo nhóm 3 thành viên, chia sẻ lần lượt thông tin: 5p/lượt.
sứ, đá a-xít làm vật liệu xây dựng ở Tây Ninh và Bình
+ GV gọi ngẫu nhiên nhóm lên báo cáo3p/lượt
Phước.
+ HS đặt câu hỏi trao đổi, xác định thông tin và bổ sung.
– Biển, đảo: Đông Nam Bộ có vùng biển rộng, giàu tài
Bước 4. Đánh giá:
nguyên, có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển. Tài
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS, ghi nhận kết quả
nguyên sinh vật phong phú, nằm trong ngư trường Ninh
+ GV mở rộng một số thông tin liên quan về tự nhiên vùng, nhấn mạnh
Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu tạo thuận lợi
vai trò của tài nguyên rừng trong việc cân bằng sinh thái.
phát triển ngành thuỷ sản. Nhiều bãi tắm đẹp ở Bà Rịa –
+ GV có thể chiếu thêm video về tài nguyên và khai thác tài nguyên của
Vũng Tàu và trên các đảo tạo thuận lợi cho phát triển du
vùng và đặt câu hỏi mở rộng về vai trò của bảo vệ rừng ngập mặn, khai
lịch biển, Tài nguyên dầu khí phong phú cùng địa thế ven
thác tài nguyên biển đảo,… với kĩ thuật động não hoặc Think – pair -
biển thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu giúp hình
share
thành và phát triển ngành khai thác khoáng sản biển và giao
+ HS: Lắng nghe, tự hoàn thiện thông tin bài học.
thôngvận tải biển.
b. Hạn chế
Hạn chế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ là có mùa khô
kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra, trên đất liền ít
khoáng sản, chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều
cường, xâm nhập mặn,...
2. 3: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa của vùng Đông Nam Bộ.
b) Nội dung:HS đọc tài liệu và tham gia hoạt động hoàn thành PHT cá nhân
c) Sản phẩm:Phần trả lời của học sinh trên PHT.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
3. Dân cư và đô thị hoá
+ GV yêu cầu HS đọc theo hình thức cá nhân trong 3 phút
a. Dân cư
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
– Quy mô và gia tăng dân số: Đông
+ HS nhận PHT và hoàn thành bài làm cá nhân trong 5 phút
Nam Bộ là vùng có quy mô dân số
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
lớn, năm 2021 là 18,3 triệu người,
+ HS làm việc theo tiến độ.
chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
+ GV hỗ trợ nếu có.
Quy mô dân số vùng Đông Nam Bộ
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
tăng nhanh. Đông Nam Bộ có sức hút
+ Gv chiếu trên Slide, yêu cầu từng em cho biết thông tin cơ bản của đặc điểm Dân cư và đô
lớn người nhập cư.
thị hóa.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có
+ GV chiếu một số video, hình ảnh và bảng số liệu để khai thác.
cơ cấu dân số trẻ. Đây là nguồn lực
+ Đặt câu hỏi tranh luận: Có nên đi dân đến khu vực Đông Nam Bộ hay không?
hết sức quan trọng cho sự phát triển
+ HS nhóm ủng hộ và HS nhóm phản đối đưa ra lí lẽ từ kiến thức đã học.
kinh tế của vùng.
Bước 4. Đánh giá:
– Thành phần dân tộc: Vùng Đông
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung
+ GV chuẩn kiến thức
sống nhưngười Kinh, Hoa, Khơ-me,
5
-
Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là 18,3 triệu người (18,6% cả nước).
2
Mật độ dân số là 778 người/km
-
Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người nhập cư.
– Phân bố dân cư; Năm 2021, mật độ
2
dân số của vùng là 778 người/km ,
Cơ cấu dân số trẻ, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển.
cao gấp 2,6lần cả nước. - Dân cư
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: Kinh, Chơ Ro, Mạ, Xtiêng, Cơ Ho,
vùng Đông Nam Bộ sinh sống ở khu
Hoa,…
-
Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
vực thành thị nhiều hơn khu vựcnông
Đô thị hóa diễn ra nhanh, do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thôn, tỉ lệ dân thành thị đạt 66,4%.
Số lượng đô thị tăng, quy mô đô thị mở rộng. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước.
b. Đô thị hoá
– Lịch sử hình thành và phát triển từ
hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi
mới.– Đô thị hoá ở Đông Nam Bộ
gắn với công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị
ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng
nông thôn của Đông Nam Bộ.
– Xu hướng đô thị hoá: hình thành
các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị
vệ tinh,...
Tiết 2
2.4: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng.
b) Nội dung:HS tham gia hoạt động đóg vai làm các nhà đầu tư.
c) Sản phẩm:Phần tóm tắt kiến thức cá nhân và bảng tổng hợp các ngành kinh tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
4. Sự phát triển và phân bố một số
+ GV chia 6 nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc tài liệu theo hình thức cá nhân trong 5 phút
ngành kinh tế.
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
bàn của Đông Nam Bộ đóng góp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
khoảng 30% vào GDP cả nước.
Nhóm 5,6: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm
GRDP bình quân đầu người cao nhất
cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
+ HS thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy A3 với các nội dung:
Lí do lựa chọn đầu tư vào ngành/lĩnh vực
theo hướng tích cực.
Thành tựu hiện nay đã đạt được
a. Công nghiệp
Mong đợi đối với địa phương và chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
– Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Thời gian làm việc: 15 phút
phát triển bậc nhất cả nước. Năm
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
2021, tổng sản phẩm ngành công
+ HS làm việc theo phân công, tóm tắt thông tin trên giấy A3.
nghiệp chiếm hơn 37% GRDP của
+ Nhóm HS hoàn thành sản phẩm cá nhân >> đi tìm nhóm cùng nội dung để so sánh, đối
vùng.
chiếu, bổ sung và hoàn thiện, thống nhất thông tin.
– Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa
+ Các nhóm tham gia hội nghị đầu tư, trình bày thông tin. Các khách mời chuẩn bị 1 câu hỏi
dạng với nhiều ngành khác nhau,
cho mỗi lĩnh vực để chuyên gia trả lời (ND này có thể chuẩn bị sâu ở nhà)
trong đó nổi lên các ngành thế mạnh
6
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
như khai thác dầu khí; sản xuất điện
Công nghiệp
tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến
Dịch vụ
thực phẩm; sản xuất trang phục,...
Cây CN lâu năm
– Những nơi tập trung công nghiệp:
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình
+ HS tham gia hội thảo, ngồi theo 2 cụm.
Dương, Đồng Nai,...
+ GV cử HS dẫn dắt hoặc tạo tình huống/vấn đề/kịch bản phù hợp. Các nhóm lần lượt trình
– Xu hướng phát triển công nghiệp:
bày thông tin. Thành viên khac đặt câu hỏi. Lưu ý các câu hỏi có chiều sâu, mức độ thông
ưu tiên phát triển một số ngành công
hiểu, đánh giá, phân tích.
nghệ cao (điện tử – viễn thông, sản
+ GV có thể kết nối chuyên gia/người bản địa/lớp học ở Đông Nam Bộ nhằm hoạt động trở
xuất rô-bốt, điều khiển từ xa,...); phát
nên sôi nổi và có chiều sâu hơn.
triển công nghiệp xanh, năng lượng
Bước 4. Đánh giá:
sạch,…
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
b. Dịch vụ
+ GV nêu khái quát kinh tế vùng, chuẩn kiến thức và mở rộng về một số nội dung khác như:
– Thương mại:
cây sân bay Long Thành, phát triển cây cao su, xây dựng cảng biển Cái Mép-Thị Vải; phát
+ Nội thương rất phát triển: nhiều
triển các KCN-KCX,…
trung tâm thương mại, siêu thị, tổng
mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm
tỉ trọng cao so với cả nước. Thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương
mại lớn nhất cả nước.
+ Ngoại thương phát triển bậc nhất cả
nước (chiếm khoảng 34% cả nước –
năm 2021) nhất là Thành phố Hồ Chí
Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
– Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ
sở phục vụ du lịch hiện đại, giao
thông thuận tiện, nên Đông Nam Bộ
có sức hút lớn đối với khách du lịch
trong nước và quốc tế.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung
tâm du lịch lớn nhất cả nước.
– Giao thông vận tải:
+ Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại
hình giao thông vận tải; hệ thống giao
thông vận tải phát triển nhất cả nước.
+ Sân bay, cảng biển, đường cao tốc
liên tục được xây dựng, nâng cấp để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế –
xã hội. + Đầu mối giao thông vận tải
là Thành phố Hồ Chí Minh.
– Tài chính ngân hàng rất phát triển,
nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh,
với nhiều ngân hàng Nhà nước, tư
7
nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng
khoán, công ti bảo hiểm,...
– Các lĩnh vực dịch vụ khác như công
nghệ
thông
tin
–
viễn
thông,
logistics,... cũng rất phát triển và ngày
càng mở rộng
c. Phát triển cây công nghiệp lâu
năm
– Đông Nam Bộ là vùng trồng cây
công nghiệp lâu năm lớn của cả nước,
trong đó, cây cao su và cây điều có
diện tích lớn nhất.
– Cây cao su, cây điều phân bố chủ
yếu ở Bình Phước, Đồng Nai, Bình
Dương và Tây Ninh
Tiết 3
2.5: TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
a) Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
b) Nội dung:HS đọc tài liệu và tham gia hoạt động Khăn trải bàn
c) Sản phẩm:Sơ đồ kiến thức về kết nối liên vùng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết
+ GV yêu cầu HS đọc theo hình thức cá nhân trong 3 phút
nối liên vùng đối với sự phát triển
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
vùng
+ HS tham gia hoạt động: Chuyên gia phân tích.Mỗi cá nhân thiết kế 1 sơ đồ tóm tắt kiến thức
Tăng cường kết nối liên vùng giúp
về Kết nối liên vùng bao gồm 2 nội dung nhằm:
Đông Nam Bộ:
Giải thích tại sao cần kết nối liên vùng ở Đông Nam Bộ
– Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng
Kết nối liên vùng ở Đông Nam Bộ thực hiện như thế nào?
hoá và cung ứng các dịch vụ thế
Thời gian thiết kế cá nhân 5 phút; thống nhất và thiết kế trên A3 hoặc bảng nhóm 5 phút.
mạnh cho các vùng trong cả nước,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
nhất là các vùng lân cận.
+ HS làm việc theo phân công
– Dễ tiếp cận hơn với những vùng có
+ GV theo dõi, tạo động lực
nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
+ GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm bằng cách treo trên bảng (hoặc gắn nam châm)
miền Trung và vùng sản xuất trọng
+ GV quay số để HS trình bày ngẫu nhiên và các nhóm bình chọn Sp tốt nhất. Nhóm có thành
điểm lương thực, thực phẩm Đồng
viên trình bày đạt điểm cộng.
bằng sông Cửu Long.
+ GV có thể mở rộng, yêu cầu HS giải quyết nhiệm vụ: yếu tố nào cần quan tâm đầu tiên
– Thu hút thêm lực lượng lao động để
nhằm thúc đẩy quá trình kết nối liên vùng?
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của
+ HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng nhanh chóng >> GV nhấn mạnh định hướng phát triển giao
vùng.
thông, dẫn chứng đầu tư hệ thống cảng biển, đường cao tốc,…
Bước 4. Đánh giá:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
+ GV chuẩn kiến thức
8
Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo địa phương (nghìn tấn). Nguồn: Niên giám
thống kê (2021)
Các vùng động lực gồm:
(i) Vùng động lực TP. Hồ Chí Minh - Bình
Dương - Đồng Nai - Bà Rịa-Vũng Tàu
(Vùng động lực quốc gia) bao gồm TP. Hồ
Chí Minh và các địa bàn cấp huyện dọc
theo Quốc lộ 22, 13, 1, 51 qua các tỉnh
Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng
Tàu, trong đó TP. Hồ Chí Minh là cực tăng
trưởng.
(ii) Các khu kinh tế, khu thương mại tự do,
đô thị đặc thù... Nâng cao hiệu quả hoạt
động các khu kinh tế cửa khẩu tại Tây
Ninh, Bình Phước.
(iii) Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia,
vùng. Khu công nghệ cao; các khu công
nghệ thông tin, công nghệ số; Trung tâm
công nghệ sinh học quốc gia TP. Hồ Chí
Minh…
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng
phát triển năng động, là động lực tăng
trưởng lớn nhất cả nước | Tạp chí Kinh tế
và Dự báo (kinhtevadubao.vn)
2.6: TÌM HIỂU VỊ THẾ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
a) Mục tiêu: Phân tích được vị thế của thành phố Hồ Chí Minh.
b) Nội dung:HS tham gia tiểu phẩm
c) Sản phẩm:Phần trả lời trên vở/giấy/phiếu của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
6. Vị thế của 6. Thành phố Hồ Chí
+ GV yêu cầu các nhóm HS tập luyện và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề di cư, nhằm lí giải sức
Minh
hút của TP.HCM đối với dân nhập cư.
– Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn
9
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, tập luyện trước, quay video nộp trên Padlet và bình chọn, góp
về kinh tế, tài chính, thương mại, văn
ý.Nhóm nhận được bình chọn nhiều nhất sẽ biểu diễn.
hoá, khoa học công nghệ, đổi mới
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả
+ HS làm việc theo tiến độ. HS tự xây dựng kịch bản ngắn chừng 3-5 phút, bám sát chủ đề di
nước.
cư, nhấn mạnh thực trạng, nguyên nhân và ý nghĩa.
– Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập
+ Tiêu chí: Có đạo cụ, nội dung cụ thể, diễn xuất linh hoạt.
bình quân đầu người cao, thu hút
+ GV hỗ trợ nếu có.
nhiều dự án đầu tư.– Là trung tâm
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
công nghiệp, dịch vụ lớn hàng đầu cả
+ GV mời các nhóm tốt nhất lên biểu diễn, thời gian 5 phút. (các nhóm gửi video đánh giá
nước.
trước đó)
– Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy
+ GV yêu cầu các HS khác theo dõi, ghi nhận các sức hút của TP.HCM
phát triển kinh tế đối với vùng Đông
+ GV yêu cầu ngẫu nhiên mỗi HS chia sẻ 1 ý kiến
Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm
Bước 4. Đánh giá:
phía Nam.
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
– Mục tiêu phấn đấu: phát triển ngang
+ GV chuẩn kiến thức
tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở
thành trung tâm kinh tế, tài chính,
dịch vụ của châu Á
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Kiểm tra, ôn tập lại nội dung đã học.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi Mảnh ghép thần kì
c) Sản phẩm: Mảnh ghép hoàn thiện về Đông Nam Bộ.
- Câu trả lời miệng/ trên PHT (phụ lục) của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
GV nêu thể lệ
Có các miếng ghép kiến thức
Hoàn thiện, tổng 20 điểm
Thời gian ghép thẻ 3 phút
Sau khi ghép xong tóm tắt trong 1 phút các ND liên quan về Đông Nam Bộ
10
Bướ
c 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
HS chơi trò chơi.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ Hết giờ, gọi HS trả lời.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi sự tích cực của các HS.
+ GV chuẩn kiến thức cho cả lớp.
+ HS lắng nghe, sửa bài sai.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a) Mục tiêu: Sưu tầm thông tin, tư liệu tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh
b) Nội dung: Sưu tầm hình ảnh, tư liệu và chia sẻ với bạn của mình (nộp bài trên Padlet)
c) Sản phẩm: Hình ảnh sưu tầm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu HS:
+ Sưu tầm hình ảnh + tư liệu yêu thích nhất về TP.HCM, tải lên Padlet
+ Hoàn thành bài tập biểu đồ ở nhà.
+ Các Hs khác theo dõi, bình chọn
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc và chọn nhiệm vụ
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
HS thực hiện trên Padlet
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi HS.
+ GV tổng kết, chốt vấn đề.
Một số hình ảnh
11
Nội dung
Sân bay quốc tế Long Thành
Infographic Sân bay Long Thành
Cảng Cái Mép – Thị Vải
Cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết
12
Khu du lịch núi Bà Đen – Tây Ninh
Côn Đảo – Thiên đường du lịch biển
Khu công nghiệp VSIP – Bình Dương
Một góc thành phố Hồ Chí Minh
Các tài liệu khác
13
Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm tóm tắt điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (hoạt động 2.2)
Tiêu chí
Tốt
Khá
Đạt
– Thể hiện được đặc điểm tự nhiên, tài
– Thể hiện được đặc điểm tự nhiên,
– Thể hiện được đặc điểm tự
nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng.
tài nguyên thiên nhiên nổi bật của
nhiên, tài nguyên thiên nhiên
– Có các dẫn chứng và số liệu.
vùng.
của vùng.
– Thông tin ngắn gọn, có chọn lọc.
– Có 1 – 2 dẫn chứng và số liệu.
– Không có dẫn chứng và số
– Thông tin ngắn gọn.
liệu.
Nội dung
– Thông tin trích xuất chính
xác từ tài liệu nhưng còn dài
dòng.
Tiêu chí
Tốt
Bố cục,
Khá
Đạt
– Có các nhánh cân đối.
– Có các nhánh cân đối.
– Có các nhánh cân đối.
– Có nhiều tầng kiến thức.
– Có nhiều tầng kiến thức.
– Có 1 – 2 tầng kiến thức.
– Chữ viết rõ ràng, dễ đọc.
– Chữ viết còn khó đọc, có bôi xoá.
– Chữ viết khó đọc, còn bôi
– Có hình vẽ, biểu tượng minh hoạ sinh
– Có hình vẽ, biểu tượng minh hoạ
xoá nhiều.
động cho các nội dung tương ứng.
sinh động cho các nội dung tương
– Không có hình vẽ, biểu
ứng.
tượng minh hoạ sinh động
thẩm mĩ
cho các nội dung tương ứng.
Tiêu chí đánh giá các hoạt động nhóm
Tiêu chí
4
3
2
Sự tham
Tham gia đầy đủ, trách
Tham gia đầy đủ, chăm
Tham
thường
Tham gia một cách gượng
gia
nhiệm và hiệu quả các
chỉ, làm việc trên lớp hầu
không tập trung vào nhiệm
ép, không hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm.
hết thời gian.
vụ, đôi lúc mất tập trung.
nhiệm vụ được phân công.
Sự lắng
Lắng nghe cẩn thận các
Lắng nghe các ý kiến của
Lắng nghe các ý kiến của
Không chú ý lắng nghe ý
nghe
ý kiến của những người
những người khác.
những người khác nhưng đôi
kiến của những người
lúc bị xao nhãng.
khác.
khác.
gia
nhưng
1
Sự phản
Đưa ra sự phản hồi chi
Đưa ra sự phản hồi có tính
Đưa ra sự phản hồi có tính
Đưa ra sự phản hồi không
hồi
tiết có tính xây dựng
xây dựng khi cần thiết.
xây dựng nhưng lời giải thích
có tính xây dựng, không
chưa làm rõ được vấn đề.
có tác dụng với vấn đề.
khi cần thiết.
Tiêu chí
4
3
2
1
Sự hợp tác
Tôn trọng những thành
Tôn trọng những thành
Tôn trọng những thành viên
Không tôn trọng những
viên khác và chia sẻ
viên khác và chia sẻ công
khác tuy nhiên đôi lúc việc
thành viên khác và không
công việc một cách
việc một cách công bằng.
chia sẻ công việc chưa thể
chia sẻ công việc với các
công bằng. Thể hiện
hiện được vai trò đối với
thành viên trong nhóm.
vai trò chủ động.
nhóm.
Sự sắp xếp
Hoàn thành công việc
Hoàn thành công việc
Không hoàn thành nhiệm vụ
Không hoàn thành nhiệm
thời gian
được giao đúng thời
được giao đúng thời gian,
được giao đúng thời gian và
vụ được giao đúng thời
gian, đảm bảo hiệu quả
không làm đình trệ tiến
làm đình trệ công việc của
gian và thường xuyên
công việc.
trình công việc của nhóm.
nhóm.
buộc
14
nhóm
phải
điều
chỉnh hoặc thay đổi.
Ghi chú:4, 3, 2, 1 là mức độ giảm dần của việc đạt được các tiêu chí.
15
Họ và tên GV:
Tổ:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 18: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết (Tiết 39,40,41)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế thế mạnh của vùng.
- Phân tích được ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
- Phân tích được vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định được các vấn đề đặt ra trong việc phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ, có thể
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập.
* Năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí theo quan điểm không gian; giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế –
xã hội vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên quan đến vùng Đông Nam Bộ.
+ Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự
nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó học tập.
- Có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ
* ƯPBĐKH:
- Hiện tượng triều cường, nước dâng, sạt lở xảy ra ngày càng nhiều.
- Công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh nhất cả nước.
- Chất lượng MT đang bị suy giảm.
- Các địa phương đang đầu tư để phát triển rừng đầu nguồn, giữ gìn rừng ngập mặn.
* HSKT: Học sinh đáp ứng được yêu cầu đối với Chương trình GDPT 2018. Nội dung vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ
lệ dân thành thị ở ĐNB Hs hoàn thành ở nhà. Chăm chỉ, tự tin, hòa đồng có ý trí vượt khó hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm Power point
- Các link website,….
Sân bay Long Thành hiện trông như thế nào? | VTV4 (youtube.com)
1/ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ - 7 VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM (P6) (youtube.com)
2/ Nhà đầu tư trạm dừng nghỉ cao tốc Phan Thiết - Dầu Giây nộp 260 tỉ đồng, khai thác 25 năm (youtube.com)
1
3/ Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải lọt top 7 cảng container hiệu quả nhất thế giới | BRTgo (youtube.com)
4/ Cao su Bình Phước vững vàng thực hiện “mục tiêu kép” (youtube.com)
5/ Hôm nay 23/9, hồ thuỷ điện Trị An lớn nhất miền Nam tiến hành xả lũ | VTV24 (youtube.com)
6/ Kinh tế TPHCM đảo chiều, khởi sắc - VNEWS (youtube.com)
- Atlat địa lí Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ.(điện tử)
- Tranh ảnh (điện tử)
- Phiếu học tập:
STT
-
Tiêu chí
1
Địa hình và đất
2
Khí hậu
3
Sinh vật
4
Nước
5
Khoáng sản
6
Biển, đảo
Thế mạnh
Hạn chế
Phiếu học tập
Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là …… triệu người (… cả nước). Mật độ dân số là ……………
Quy mô dân số …………, Đông Nam Bộ có sức hút lớn …………..………
Cơ cấu dân số …………, là ……………….. quan trọng cho sự phát triển.
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: ………………………
Đô thị hóa diễn ra …………., do tác động của ……………………………
Số lượng đô thị ………., quy mô đô thị …….. Tỉ lệ dân thành thị ………
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
Công nghiệp
Dịch vụ
Cây CN lâu năm
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Hình thành, khái quát nội dung bài học thông qua hoạt động trò chơi thú vị, thu hút học sinh tập trung vào giờ học.
- Tạo không khí vui tươi, hào hứng.
- Kích thích tư duy nhanh nhạy của HS.
b) Nội dung: HS thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
+ GV nêu tình huống về sân bay Long Thành:
Sân bay Long Thành, tên đầy đủ là Sân bay Quốc tế Long Thành, là một trong những dự án
hạ tầng lớn nhất Việt Nam và được coi là sân bay lớn nhất trong tương lai của cả nước. Dưới
2
đây là một số thông tin khái quát:
Vị trí: Sân bay Long Thành tọa lạc tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm TP.
Hồ Chí Minh khoảng 40 km về phía đông. Vị trí này nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, với kết nối giao thông thuận tiện tới nhiều khu vực khác.
Quy mô và giai đoạn xây dựng:
Tổng diện tích: Khoảng 5.000 ha.
Giai đoạn 1: Xây dựng một nhà ga hành khách và một đường cất hạ cánh, dự kiến hoàn thành
vào năm 2026 với công suất phục vụ 25 triệu hành khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm.
Giai đoạn hoàn chỉnh: Khi hoàn thành toàn bộ, sân bay Long Thành sẽ có 4 đường cất hạ
cánh và 4 nhà ga hành khách, có thể phục vụ 100 triệu hành khách/năm và 5 triệu tấn hàng
hóa/năm.
Mục tiêu:
Sân bay Long Thành được xây dựng nhằm giảm tải cho Sân bay Tân Sơn Nhất (TP.HCM), vốn
đang hoạt động vượt công suất thiết kế.
Trở thành trung tâm trung chuyển hàng không quốc tế tại khu vực Đông Nam Á.
Chi phí và đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án giai đoạn 1 dự kiến khoảng 4,6 tỷ USD, với nguồn
vốn đến từ các kênh huy động cả trong và ngoài nước.
Sân bay Long Thành hiện trông như thế nào? | VTV4 (youtube.com)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận về câu hỏi: Cho biết sân bay Long Thành nằm ở đâu? Quy mô thiết kế
thế nào? Tại sao chúng ta xây dựng sân bay Long Thành ở địa điểm thuộc Đồng Nai mà
không phải nơi khác?
+ HS chia sẻ theo cặp, ghi ra các ý suy nghĩ của bản thân mà không quan tâm đến đúng sai.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ HS chia sẻ theo vòng tròn các thông tin tự ghi nhận.
+ GV ghi nhanh đáp án trên bảng.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS, chốt thông tin, nhấn mạnh vị trí ở Đồng Nai, thuộc Đông
Nam Bộ với những ưu thế vượt trội về vị trí địa lí, và các nguồn lực nhằm phát triển kinh tế.
+ GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. TÌM HIỂU VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
a) Mục tiêu:Xác định được trên bản đồ và trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng
b) Nội dung:HS làm việc cá nhân, xác định vị trí vùng
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
HS đọc SGK mục 1 và tìm kiếm thông tin trong 5 phút.
Vùng Đông Nam Bộ có diện tích hơn 23
2
nghìn km (chiếm 7,1% diện tích cả nước),
Câu
1
2
Câu hỏi
Đông Nam Bộ gồm bao nhiêu tỉnh,
Đáp án
bao gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ
6
Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng
thành?
Đông Nam Bộ tiếp giáp với những
ĐBSCL
Nai,Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
vùng kinh tế nào?
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ giáp với nước láng giềng
Cam-pu-chia, giáp vùng Đồng bằng sông
3
Diện tích của Đông Nam Bộ là bao
3
Duyên hải Nam Trung Bộ
Cửu Long, vùng Tây Nguyên, vùng Bắc
23,6 nghìn km2
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; phía
đông nam có vùng biển rộng với một số đảo,
nhiêu?
Đông Nam Bộ có mấy thành phố
4
quần đảo, trong đó quần đảo Côn Sơn có
1
diện tích lớn nhất vùng.
trực thuộc Trung ương?
Đông Nam Bộ có mấy tỉnh, thành
5
Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế
2
trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa Đồng
giáp biển?
6
7
Quần đảo nào lớn nhất vùng?
Côn Sơn
bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và
Tại sao kết nối giữa Đông Nam Bộ
Có hệ thống giao thông phát
Duyên hải Nam Trung Bộ; có Thành phố
và các vùng trong nước và quốc tế
triển, với đủ loại hình
Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm
thuận lợi?
kinh tế lớn nhất cả nước. Trong vùng có hệ
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
thống giao thông vận tải phát triển, với đủ
HS làm việc cá nhân. GV quan sát và hỗ trợ nếu có. HS chuẩn bị tham gia trò chơi theo
các loại hình, giúp Đông Nam Bộ kết nối
hình thức cá nhân. HS ghi đáp án vào vở
với các vùng trong cả nước và quốc tế thuận
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
lợi.
HS tham gia trò chơi Trả lời nhanh về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV chuẩn kiến thức. HS tự đánh giá kết quả làm việc.GV có thể ghi nhận với các HS
xuất sắc vượt qua các câu hỏi.
+ HS ghi bài
2.2. TÌM HIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
a) Mục tiêu: Trình bày được các thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
b) Nội dung: HS tham gia hoạt động CHUYÊN GIA HIỂU BIẾT
c) Sản phẩm: Phiếu thông tin của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+GV cho HS đếm số 1,2,3 lặp lại cho đến hết.
a. Thế mạnh
+ GV phân công: Số 1 tìm hiểu địa hình và đất + khí hậu; Số 2 tìm hiểu
– Địa hình và đất: Vùng Đông Nam Bộ có địa hình tương
nước và sinh vật; Số 3 tìm hiểu khoáng sản và biển, đảo. GV giới thiệu
đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công
tiêu chí đánh giá
nghiệp, giao thông vận tải, đô thị. Đất badan và đất xám
Nội dung đầy đủ, chính xác: 5 điểm
phù sa cổ
Sử dụng bản đồ, mô tả, xác định hiệu quả: 3 điểm
là chủ yếu, thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm quy mô
Trình bày lưu loát, đúng giờ, hạn chế nhìn tài liệu: 2 điểm
lớn; ngoài ra còn có đất phù sa ở ven sông, thích hợp với
+ HS kết hợp với bản đồ, mô tả đặc điểm, thuận lợi và hạn chế đồng thời
trồng cây lương thực, thực phẩm,...
xác định các đối tượng chính xác.
– Khí hậu có tính chất cận xích đạo với nhiệt độ cao, lượng
+ Thời gian hoàn thiện 15 phút
mưa lớn, phân hai mùa mưa – khô rõ rệt, thuận lợi cho các
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
+ Học sinh thực hiện làm việc cá nhân, đọc SGK và tìm thông tin chính,
- Nguồn nước: Đông Nam Bộ có một số sông và hồ lớn,
gạch chân.
cung cấp nước cho sản xuất và
+ HS nghiên cứu tài liệu, bản đồ và hoàn thành phiếu cá nhân.
sinh hoạt của người dân, điển hình là sông Đồng Nai, sông
STT
Tiêu chí
Thế mạnh
Hạn chế
Bé, hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An; ngoài ra còn có nước
1
Địa hình và đất
khoáng ở Bà Rịa – Vũng Tàu có thể phát triển du lịch,..
2
Khí hậu
– Sinh vật tương đối đa dạng, trong vùng có các vườn quốc
4
3
Sinh vật
gia: Cát Tiên, Lò Gò – Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo,
4
Nước
Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cần Giờ,.. có ý nghĩa bảo
5
Khoáng sản
tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch.
6
Biển, đảo
– Khoảng sản: Trên đất liền có cao lanh ở Bình Dương,
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Tây Ninh làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất gốm
+ HS tạo nhóm 3 thành viên, chia sẻ lần lượt thông tin: 5p/lượt.
sứ, đá a-xít làm vật liệu xây dựng ở Tây Ninh và Bình
+ GV gọi ngẫu nhiên nhóm lên báo cáo3p/lượt
Phước.
+ HS đặt câu hỏi trao đổi, xác định thông tin và bổ sung.
– Biển, đảo: Đông Nam Bộ có vùng biển rộng, giàu tài
Bước 4. Đánh giá:
nguyên, có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển. Tài
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS, ghi nhận kết quả
nguyên sinh vật phong phú, nằm trong ngư trường Ninh
+ GV mở rộng một số thông tin liên quan về tự nhiên vùng, nhấn mạnh
Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu tạo thuận lợi
vai trò của tài nguyên rừng trong việc cân bằng sinh thái.
phát triển ngành thuỷ sản. Nhiều bãi tắm đẹp ở Bà Rịa –
+ GV có thể chiếu thêm video về tài nguyên và khai thác tài nguyên của
Vũng Tàu và trên các đảo tạo thuận lợi cho phát triển du
vùng và đặt câu hỏi mở rộng về vai trò của bảo vệ rừng ngập mặn, khai
lịch biển, Tài nguyên dầu khí phong phú cùng địa thế ven
thác tài nguyên biển đảo,… với kĩ thuật động não hoặc Think – pair -
biển thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu giúp hình
share
thành và phát triển ngành khai thác khoáng sản biển và giao
+ HS: Lắng nghe, tự hoàn thiện thông tin bài học.
thôngvận tải biển.
b. Hạn chế
Hạn chế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ là có mùa khô
kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra, trên đất liền ít
khoáng sản, chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều
cường, xâm nhập mặn,...
2. 3: TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm dân cư, đô thị hóa của vùng Đông Nam Bộ.
b) Nội dung:HS đọc tài liệu và tham gia hoạt động hoàn thành PHT cá nhân
c) Sản phẩm:Phần trả lời của học sinh trên PHT.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
3. Dân cư và đô thị hoá
+ GV yêu cầu HS đọc theo hình thức cá nhân trong 3 phút
a. Dân cư
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
– Quy mô và gia tăng dân số: Đông
+ HS nhận PHT và hoàn thành bài làm cá nhân trong 5 phút
Nam Bộ là vùng có quy mô dân số
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
lớn, năm 2021 là 18,3 triệu người,
+ HS làm việc theo tiến độ.
chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
+ GV hỗ trợ nếu có.
Quy mô dân số vùng Đông Nam Bộ
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
tăng nhanh. Đông Nam Bộ có sức hút
+ Gv chiếu trên Slide, yêu cầu từng em cho biết thông tin cơ bản của đặc điểm Dân cư và đô
lớn người nhập cư.
thị hóa.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có
+ GV chiếu một số video, hình ảnh và bảng số liệu để khai thác.
cơ cấu dân số trẻ. Đây là nguồn lực
+ Đặt câu hỏi tranh luận: Có nên đi dân đến khu vực Đông Nam Bộ hay không?
hết sức quan trọng cho sự phát triển
+ HS nhóm ủng hộ và HS nhóm phản đối đưa ra lí lẽ từ kiến thức đã học.
kinh tế của vùng.
Bước 4. Đánh giá:
– Thành phần dân tộc: Vùng Đông
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung
+ GV chuẩn kiến thức
sống nhưngười Kinh, Hoa, Khơ-me,
5
-
Đông Nam Bộ là vùng có số dân đông, năm 2021 là 18,3 triệu người (18,6% cả nước).
2
Mật độ dân số là 778 người/km
-
Quy môn dân số tăng nhanh, Đông Nam Bộ có sức hút lớn người nhập cư.
– Phân bố dân cư; Năm 2021, mật độ
2
dân số của vùng là 778 người/km ,
Cơ cấu dân số trẻ, là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển.
cao gấp 2,6lần cả nước. - Dân cư
Thành phần dân tộc: Các dân tộc chính của vùng là: Kinh, Chơ Ro, Mạ, Xtiêng, Cơ Ho,
vùng Đông Nam Bộ sinh sống ở khu
Hoa,…
-
Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
vực thành thị nhiều hơn khu vựcnông
Đô thị hóa diễn ra nhanh, do tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thôn, tỉ lệ dân thành thị đạt 66,4%.
Số lượng đô thị tăng, quy mô đô thị mở rộng. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước.
b. Đô thị hoá
– Lịch sử hình thành và phát triển từ
hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi
mới.– Đô thị hoá ở Đông Nam Bộ
gắn với công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị
ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng
nông thôn của Đông Nam Bộ.
– Xu hướng đô thị hoá: hình thành
các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị
vệ tinh,...
Tiết 2
2.4: TÌM HIỂU VỀ KINH TẾ CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
a) Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng.
b) Nội dung:HS tham gia hoạt động đóg vai làm các nhà đầu tư.
c) Sản phẩm:Phần tóm tắt kiến thức cá nhân và bảng tổng hợp các ngành kinh tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
4. Sự phát triển và phân bố một số
+ GV chia 6 nhóm nhỏ, yêu cầu HS đọc tài liệu theo hình thức cá nhân trong 5 phút
ngành kinh tế.
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
Năm 2021, tổng sản phẩm trên địa
Nhóm 1,2: tìm hiểu công nghiệp
bàn của Đông Nam Bộ đóng góp
Nhóm 3,4: tìm hiểu dịch vụ
khoảng 30% vào GDP cả nước.
Nhóm 5,6: tìm hiểu phát triển cây công nghiệp lâu năm
GRDP bình quân đầu người cao nhất
cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
+ HS thảo luận, tóm tắt kiến thức trên giấy A3 với các nội dung:
Lí do lựa chọn đầu tư vào ngành/lĩnh vực
theo hướng tích cực.
Thành tựu hiện nay đã đạt được
a. Công nghiệp
Mong đợi đối với địa phương và chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
– Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Thời gian làm việc: 15 phút
phát triển bậc nhất cả nước. Năm
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
2021, tổng sản phẩm ngành công
+ HS làm việc theo phân công, tóm tắt thông tin trên giấy A3.
nghiệp chiếm hơn 37% GRDP của
+ Nhóm HS hoàn thành sản phẩm cá nhân >> đi tìm nhóm cùng nội dung để so sánh, đối
vùng.
chiếu, bổ sung và hoàn thiện, thống nhất thông tin.
– Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa
+ Các nhóm tham gia hội nghị đầu tư, trình bày thông tin. Các khách mời chuẩn bị 1 câu hỏi
dạng với nhiều ngành khác nhau,
cho mỗi lĩnh vực để chuyên gia trả lời (ND này có thể chuẩn bị sâu ở nhà)
trong đó nổi lên các ngành thế mạnh
6
Ngành
Thế mạnh
Tình hình
Kì vọng
như khai thác dầu khí; sản xuất điện
Công nghiệp
tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến
Dịch vụ
thực phẩm; sản xuất trang phục,...
Cây CN lâu năm
– Những nơi tập trung công nghiệp:
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Thành phố Hồ Chí Minh, Bình
+ HS tham gia hội thảo, ngồi theo 2 cụm.
Dương, Đồng Nai,...
+ GV cử HS dẫn dắt hoặc tạo tình huống/vấn đề/kịch bản phù hợp. Các nhóm lần lượt trình
– Xu hướng phát triển công nghiệp:
bày thông tin. Thành viên khac đặt câu hỏi. Lưu ý các câu hỏi có chiều sâu, mức độ thông
ưu tiên phát triển một số ngành công
hiểu, đánh giá, phân tích.
nghệ cao (điện tử – viễn thông, sản
+ GV có thể kết nối chuyên gia/người bản địa/lớp học ở Đông Nam Bộ nhằm hoạt động trở
xuất rô-bốt, điều khiển từ xa,...); phát
nên sôi nổi và có chiều sâu hơn.
triển công nghiệp xanh, năng lượng
Bước 4. Đánh giá:
sạch,…
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
b. Dịch vụ
+ GV nêu khái quát kinh tế vùng, chuẩn kiến thức và mở rộng về một số nội dung khác như:
– Thương mại:
cây sân bay Long Thành, phát triển cây cao su, xây dựng cảng biển Cái Mép-Thị Vải; phát
+ Nội thương rất phát triển: nhiều
triển các KCN-KCX,…
trung tâm thương mại, siêu thị, tổng
mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm
tỉ trọng cao so với cả nước. Thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương
mại lớn nhất cả nước.
+ Ngoại thương phát triển bậc nhất cả
nước (chiếm khoảng 34% cả nước –
năm 2021) nhất là Thành phố Hồ Chí
Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
– Du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ
sở phục vụ du lịch hiện đại, giao
thông thuận tiện, nên Đông Nam Bộ
có sức hút lớn đối với khách du lịch
trong nước và quốc tế.
+ Thành phố Hồ Chí Minh là trung
tâm du lịch lớn nhất cả nước.
– Giao thông vận tải:
+ Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại
hình giao thông vận tải; hệ thống giao
thông vận tải phát triển nhất cả nước.
+ Sân bay, cảng biển, đường cao tốc
liên tục được xây dựng, nâng cấp để
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế –
xã hội. + Đầu mối giao thông vận tải
là Thành phố Hồ Chí Minh.
– Tài chính ngân hàng rất phát triển,
nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh,
với nhiều ngân hàng Nhà nước, tư
7
nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng
khoán, công ti bảo hiểm,...
– Các lĩnh vực dịch vụ khác như công
nghệ
thông
tin
–
viễn
thông,
logistics,... cũng rất phát triển và ngày
càng mở rộng
c. Phát triển cây công nghiệp lâu
năm
– Đông Nam Bộ là vùng trồng cây
công nghiệp lâu năm lớn của cả nước,
trong đó, cây cao su và cây điều có
diện tích lớn nhất.
– Cây cao su, cây điều phân bố chủ
yếu ở Bình Phước, Đồng Nai, Bình
Dương và Tây Ninh
Tiết 3
2.5: TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC NỐI LIÊN VÙNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
a) Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng.
b) Nội dung:HS đọc tài liệu và tham gia hoạt động Khăn trải bàn
c) Sản phẩm:Sơ đồ kiến thức về kết nối liên vùng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
5. Ý nghĩa của việc tăng cường kết
+ GV yêu cầu HS đọc theo hình thức cá nhân trong 3 phút
nối liên vùng đối với sự phát triển
+ HS tìm các từ khóa, ghi nhận.
vùng
+ HS tham gia hoạt động: Chuyên gia phân tích.Mỗi cá nhân thiết kế 1 sơ đồ tóm tắt kiến thức
Tăng cường kết nối liên vùng giúp
về Kết nối liên vùng bao gồm 2 nội dung nhằm:
Đông Nam Bộ:
Giải thích tại sao cần kết nối liên vùng ở Đông Nam Bộ
– Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng
Kết nối liên vùng ở Đông Nam Bộ thực hiện như thế nào?
hoá và cung ứng các dịch vụ thế
Thời gian thiết kế cá nhân 5 phút; thống nhất và thiết kế trên A3 hoặc bảng nhóm 5 phút.
mạnh cho các vùng trong cả nước,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
nhất là các vùng lân cận.
+ HS làm việc theo phân công
– Dễ tiếp cận hơn với những vùng có
+ GV theo dõi, tạo động lực
nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải
+ GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm bằng cách treo trên bảng (hoặc gắn nam châm)
miền Trung và vùng sản xuất trọng
+ GV quay số để HS trình bày ngẫu nhiên và các nhóm bình chọn Sp tốt nhất. Nhóm có thành
điểm lương thực, thực phẩm Đồng
viên trình bày đạt điểm cộng.
bằng sông Cửu Long.
+ GV có thể mở rộng, yêu cầu HS giải quyết nhiệm vụ: yếu tố nào cần quan tâm đầu tiên
– Thu hút thêm lực lượng lao động để
nhằm thúc đẩy quá trình kết nối liên vùng?
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của
+ HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng nhanh chóng >> GV nhấn mạnh định hướng phát triển giao
vùng.
thông, dẫn chứng đầu tư hệ thống cảng biển, đường cao tốc,…
Bước 4. Đánh giá:
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
+ GV chuẩn kiến thức
8
Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo địa phương (nghìn tấn). Nguồn: Niên giám
thống kê (2021)
Các vùng động lực gồm:
(i) Vùng động lực TP. Hồ Chí Minh - Bình
Dương - Đồng Nai - Bà Rịa-Vũng Tàu
(Vùng động lực quốc gia) bao gồm TP. Hồ
Chí Minh và các địa bàn cấp huyện dọc
theo Quốc lộ 22, 13, 1, 51 qua các tỉnh
Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng
Tàu, trong đó TP. Hồ Chí Minh là cực tăng
trưởng.
(ii) Các khu kinh tế, khu thương mại tự do,
đô thị đặc thù... Nâng cao hiệu quả hoạt
động các khu kinh tế cửa khẩu tại Tây
Ninh, Bình Phước.
(iii) Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia,
vùng. Khu công nghệ cao; các khu công
nghệ thông tin, công nghệ số; Trung tâm
công nghệ sinh học quốc gia TP. Hồ Chí
Minh…
Xây dựng Đông Nam Bộ trở thành vùng
phát triển năng động, là động lực tăng
trưởng lớn nhất cả nước | Tạp chí Kinh tế
và Dự báo (kinhtevadubao.vn)
2.6: TÌM HIỂU VỊ THẾ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
a) Mục tiêu: Phân tích được vị thế của thành phố Hồ Chí Minh.
b) Nội dung:HS tham gia tiểu phẩm
c) Sản phẩm:Phần trả lời trên vở/giấy/phiếu của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
6. Vị thế của 6. Thành phố Hồ Chí
+ GV yêu cầu các nhóm HS tập luyện và biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề di cư, nhằm lí giải sức
Minh
hút của TP.HCM đối với dân nhập cư.
– Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn
9
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, tập luyện trước, quay video nộp trên Padlet và bình chọn, góp
về kinh tế, tài chính, thương mại, văn
ý.Nhóm nhận được bình chọn nhiều nhất sẽ biểu diễn.
hoá, khoa học công nghệ, đổi mới
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả
+ HS làm việc theo tiến độ. HS tự xây dựng kịch bản ngắn chừng 3-5 phút, bám sát chủ đề di
nước.
cư, nhấn mạnh thực trạng, nguyên nhân và ý nghĩa.
– Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập
+ Tiêu chí: Có đạo cụ, nội dung cụ thể, diễn xuất linh hoạt.
bình quân đầu người cao, thu hút
+ GV hỗ trợ nếu có.
nhiều dự án đầu tư.– Là trung tâm
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
công nghiệp, dịch vụ lớn hàng đầu cả
+ GV mời các nhóm tốt nhất lên biểu diễn, thời gian 5 phút. (các nhóm gửi video đánh giá
nước.
trước đó)
– Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy
+ GV yêu cầu các HS khác theo dõi, ghi nhận các sức hút của TP.HCM
phát triển kinh tế đối với vùng Đông
+ GV yêu cầu ngẫu nhiên mỗi HS chia sẻ 1 ý kiến
Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm
Bước 4. Đánh giá:
phía Nam.
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của HS.
– Mục tiêu phấn đấu: phát triển ngang
+ GV chuẩn kiến thức
tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở
thành trung tâm kinh tế, tài chính,
dịch vụ của châu Á
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Kiểm tra, ôn tập lại nội dung đã học.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi Mảnh ghép thần kì
c) Sản phẩm: Mảnh ghép hoàn thiện về Đông Nam Bộ.
- Câu trả lời miệng/ trên PHT (phụ lục) của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1.Giao nhiệm vụ:
GV nêu thể lệ
Có các miếng ghép kiến thức
Hoàn thiện, tổng 20 điểm
Thời gian ghép thẻ 3 phút
Sau khi ghép xong tóm tắt trong 1 phút các ND liên quan về Đông Nam Bộ
10
Bướ
c 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
HS chơi trò chơi.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
+ Hết giờ, gọi HS trả lời.
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi sự tích cực của các HS.
+ GV chuẩn kiến thức cho cả lớp.
+ HS lắng nghe, sửa bài sai.
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a) Mục tiêu: Sưu tầm thông tin, tư liệu tìm hiểu thêm về Thành phố Hồ Chí Minh
b) Nội dung: Sưu tầm hình ảnh, tư liệu và chia sẻ với bạn của mình (nộp bài trên Padlet)
c) Sản phẩm: Hình ảnh sưu tầm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu HS:
+ Sưu tầm hình ảnh + tư liệu yêu thích nhất về TP.HCM, tải lên Padlet
+ Hoàn thành bài tập biểu đồ ở nhà.
+ Các Hs khác theo dõi, bình chọn
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc và chọn nhiệm vụ
Bước 3.Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
HS thực hiện trên Padlet
Bước 4. Đánh giá:
+ GV khen ngợi HS.
+ GV tổng kết, chốt vấn đề.
Một số hình ảnh
11
Nội dung
Sân bay quốc tế Long Thành
Infographic Sân bay Long Thành
Cảng Cái Mép – Thị Vải
Cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết
12
Khu du lịch núi Bà Đen – Tây Ninh
Côn Đảo – Thiên đường du lịch biển
Khu công nghiệp VSIP – Bình Dương
Một góc thành phố Hồ Chí Minh
Các tài liệu khác
13
Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá sản phẩm tóm tắt điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (hoạt động 2.2)
Tiêu chí
Tốt
Khá
Đạt
– Thể hiện được đặc điểm tự nhiên, tài
– Thể hiện được đặc điểm tự nhiên,
– Thể hiện được đặc điểm tự
nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng.
tài nguyên thiên nhiên nổi bật của
nhiên, tài nguyên thiên nhiên
– Có các dẫn chứng và số liệu.
vùng.
của vùng.
– Thông tin ngắn gọn, có chọn lọc.
– Có 1 – 2 dẫn chứng và số liệu.
– Không có dẫn chứng và số
– Thông tin ngắn gọn.
liệu.
Nội dung
– Thông tin trích xuất chính
xác từ tài liệu nhưng còn dài
dòng.
Tiêu chí
Tốt
Bố cục,
Khá
Đạt
– Có các nhánh cân đối.
– Có các nhánh cân đối.
– Có các nhánh cân đối.
– Có nhiều tầng kiến thức.
– Có nhiều tầng kiến thức.
– Có 1 – 2 tầng kiến thức.
– Chữ viết rõ ràng, dễ đọc.
– Chữ viết còn khó đọc, có bôi xoá.
– Chữ viết khó đọc, còn bôi
– Có hình vẽ, biểu tượng minh hoạ sinh
– Có hình vẽ, biểu tượng minh hoạ
xoá nhiều.
động cho các nội dung tương ứng.
sinh động cho các nội dung tương
– Không có hình vẽ, biểu
ứng.
tượng minh hoạ sinh động
thẩm mĩ
cho các nội dung tương ứng.
Tiêu chí đánh giá các hoạt động nhóm
Tiêu chí
4
3
2
Sự tham
Tham gia đầy đủ, trách
Tham gia đầy đủ, chăm
Tham
thường
Tham gia một cách gượng
gia
nhiệm và hiệu quả các
chỉ, làm việc trên lớp hầu
không tập trung vào nhiệm
ép, không hoàn thành
nhiệm vụ của nhóm.
hết thời gian.
vụ, đôi lúc mất tập trung.
nhiệm vụ được phân công.
Sự lắng
Lắng nghe cẩn thận các
Lắng nghe các ý kiến của
Lắng nghe các ý kiến của
Không chú ý lắng nghe ý
nghe
ý kiến của những người
những người khác.
những người khác nhưng đôi
kiến của những người
lúc bị xao nhãng.
khác.
khác.
gia
nhưng
1
Sự phản
Đưa ra sự phản hồi chi
Đưa ra sự phản hồi có tính
Đưa ra sự phản hồi có tính
Đưa ra sự phản hồi không
hồi
tiết có tính xây dựng
xây dựng khi cần thiết.
xây dựng nhưng lời giải thích
có tính xây dựng, không
chưa làm rõ được vấn đề.
có tác dụng với vấn đề.
khi cần thiết.
Tiêu chí
4
3
2
1
Sự hợp tác
Tôn trọng những thành
Tôn trọng những thành
Tôn trọng những thành viên
Không tôn trọng những
viên khác và chia sẻ
viên khác và chia sẻ công
khác tuy nhiên đôi lúc việc
thành viên khác và không
công việc một cách
việc một cách công bằng.
chia sẻ công việc chưa thể
chia sẻ công việc với các
công bằng. Thể hiện
hiện được vai trò đối với
thành viên trong nhóm.
vai trò chủ động.
nhóm.
Sự sắp xếp
Hoàn thành công việc
Hoàn thành công việc
Không hoàn thành nhiệm vụ
Không hoàn thành nhiệm
thời gian
được giao đúng thời
được giao đúng thời gian,
được giao đúng thời gian và
vụ được giao đúng thời
gian, đảm bảo hiệu quả
không làm đình trệ tiến
làm đình trệ công việc của
gian và thường xuyên
công việc.
trình công việc của nhóm.
nhóm.
buộc
14
nhóm
phải
điều
chỉnh hoặc thay đổi.
Ghi chú:4, 3, 2, 1 là mức độ giảm dần của việc đạt được các tiêu chí.
15
 









Các ý kiến mới nhất