Tiết 23 Địa 9 (2014-2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 21h:56' 30-01-2015
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 21h:56' 30-01-2015
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12 NS: 01/11/2014
Tiết: 23 ND: 03/11/2014
BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển kinh tế công, nông nghiệp, dịch vụ .
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, biểu bảng; xác lập mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
3. Thái độ: HS nhận thức được các vấn đề bức xúc ở ĐBSH
4.Đinh hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được vung đồng bằng .
- Năng lực chuyên biêt: Kinh tế phát triển như thế nào
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. gv : Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng.
2. Chuẩn bị của hs : Atlat địa lí Việt Nam. Máy tính cá nhân.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm sỉ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (cá nhân)
Tìm hiểu ngành công nghiệp vùng.
Công nghiệp của vùng ĐBSH phát triển sớm nhất Việt Nam và đang phát triển mạnh theo hướng CNH và HĐH.
*Bước 1:
- HS căn cứ vào H 21.1 nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu CN - XD ở vùng ĐBSH? (dành cho hs yếu kém)
+ Cho biết phần lớn giá trị CN tập trung ở đâu?
+ ĐBSH có những ngành CN trọng điểm nào? Phân bố ở đâu?
+ Kể tên các sản phẩm quan trọng của vùng?
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ
2.Hoạt động 2: (Cá nhân /cặp)
Tìm hiểu ngành nông nghiệp
*Bước 1: Dựa vào hình 21.1, hình 21.2 kênh chữ và kiến thức đã học, thảo luận theo câu hỏi:
- Sản xuất lượng thực ở ĐBSH có đặc điểm gì? ( diện tích, năng xuất, sản lượng). Vì sao vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước? ( Trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tậng tốt, nhu câu dân số đông).
- Vì sao vùng trồng được cây ưa lạnh?
- Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?
Ngoài trồng trọt, vùng còn phát triển mạnh nghề gì? Vì sao?
*Bước 2:HS trình bày và chỉ bản đồ,
GV chuẩn kiến thức.
3.Hoạt động 3: (nhóm)
Tìm hiểu ngành dịch vụ
*Bước1:
- Nhóm 1:Tìm hiểu ngành giao thông, vị trí và ý nghĩa KTXH của cảng Hải Phòng, sân bay Nội Bài
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành dịch vụ, du lịch và các dịch vụ khác.
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức
4.Hoạt động 4. (cá nhân)
Tìm hiểu về trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
* Bước 1: HS tìm trên lược đồ 21.2
+ Hai trung tâm kinh tế lớn nhất.
+ Vị trí các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
(dành cho hs yếu kém)
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
*Bước 3:
- Vùng kinh tế trọng điểm là gì? ( bảng tra cứu thuật ngữ, trang 155)
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
- HS trả lời. Gv chuẩn xác kiến thức.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp:
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì CNH, HĐH
- Giá trị sản xuất CN tăng nhanh, chiếm 21% GDP CN cả nước
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành CN trọng điểm: Chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí.
2. Nông nghiệp.
- Trồng trọt:
+ Đứng thứ hai của cả nước về diện tích, sản lượng lương thực.
+ Năng suất lúa cao nhất nước (64,9 tạ/ha) năm 2009, nhờ trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng toàn diện.
+
Tiết: 23 ND: 03/11/2014
BÀI 21: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học, học sinh cần:
1. Kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển kinh tế công, nông nghiệp, dịch vụ .
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn
- Nhận biết vị trí, giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
2. Kĩ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, biểu bảng; xác lập mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng
3. Thái độ: HS nhận thức được các vấn đề bức xúc ở ĐBSH
4.Đinh hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được vung đồng bằng .
- Năng lực chuyên biêt: Kinh tế phát triển như thế nào
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. gv : Bản đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng.
2. Chuẩn bị của hs : Atlat địa lí Việt Nam. Máy tính cá nhân.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm sỉ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1.Hoạt động 1: (cá nhân)
Tìm hiểu ngành công nghiệp vùng.
Công nghiệp của vùng ĐBSH phát triển sớm nhất Việt Nam và đang phát triển mạnh theo hướng CNH và HĐH.
*Bước 1:
- HS căn cứ vào H 21.1 nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu CN - XD ở vùng ĐBSH? (dành cho hs yếu kém)
+ Cho biết phần lớn giá trị CN tập trung ở đâu?
+ ĐBSH có những ngành CN trọng điểm nào? Phân bố ở đâu?
+ Kể tên các sản phẩm quan trọng của vùng?
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ
2.Hoạt động 2: (Cá nhân /cặp)
Tìm hiểu ngành nông nghiệp
*Bước 1: Dựa vào hình 21.1, hình 21.2 kênh chữ và kiến thức đã học, thảo luận theo câu hỏi:
- Sản xuất lượng thực ở ĐBSH có đặc điểm gì? ( diện tích, năng xuất, sản lượng). Vì sao vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước? ( Trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tậng tốt, nhu câu dân số đông).
- Vì sao vùng trồng được cây ưa lạnh?
- Nêu lợi ích của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?
Ngoài trồng trọt, vùng còn phát triển mạnh nghề gì? Vì sao?
*Bước 2:HS trình bày và chỉ bản đồ,
GV chuẩn kiến thức.
3.Hoạt động 3: (nhóm)
Tìm hiểu ngành dịch vụ
*Bước1:
- Nhóm 1:Tìm hiểu ngành giao thông, vị trí và ý nghĩa KTXH của cảng Hải Phòng, sân bay Nội Bài
- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành dịch vụ, du lịch và các dịch vụ khác.
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức
4.Hoạt động 4. (cá nhân)
Tìm hiểu về trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
* Bước 1: HS tìm trên lược đồ 21.2
+ Hai trung tâm kinh tế lớn nhất.
+ Vị trí các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
(dành cho hs yếu kém)
*Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
*Bước 3:
- Vùng kinh tế trọng điểm là gì? ( bảng tra cứu thuật ngữ, trang 155)
- Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
- HS trả lời. Gv chuẩn xác kiến thức.
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp:
- Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì CNH, HĐH
- Giá trị sản xuất CN tăng nhanh, chiếm 21% GDP CN cả nước
- Phần lớn giá trị sản xuất CN tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng.
- Các ngành CN trọng điểm: Chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí.
2. Nông nghiệp.
- Trồng trọt:
+ Đứng thứ hai của cả nước về diện tích, sản lượng lương thực.
+ Năng suất lúa cao nhất nước (64,9 tạ/ha) năm 2009, nhờ trình độ thâm canh cao, cơ sở hạ tầng toàn diện.
+
 








Các ý kiến mới nhất