chương I địa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngọc hoàn
Ngày gửi: 15h:36' 29-10-2016
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: ngọc hoàn
Ngày gửi: 15h:36' 29-10-2016
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/08/2016
Ngày dạy
Lớp
Tiến độ
Chú thích
9A 1, 10, 11
9A 3
9A 8, 9
9A 2
Tuần: 01
Chương I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết 1. Bài 1. CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
I. Mục tiêu: HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc.
-Dân tộc kinh có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải. Các dân tộc khác sống chủ yếu ở miền núi trung du.
- Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
2. Kỹ năng :
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chính của 1 số dân tộc.
3. Thái độ:
- Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta.
- Liên hệ thực tế tới địa phương
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip….
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - SGK, SGV Địa lý 9, Átlát địa lý VN.
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Nguồn học liệu mở (tranh ảnh hoặc video văn hóa các dân tộc).
2. Học sinh: - SGK, VBT Địa lý 9.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức. (1 phút)
2. Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp.
a. Hoạt động khởi động. ( 2 – 3 phút)
GV: Em có hiểu biết gì về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
HS: cùng nhau đưa ra các ý kiến của cá nhân.
Mỗi con người chúng ta ngồi đây đều là một cá nhân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Các dân tộc gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Và mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, kết tinh lại thành một nền Văn hóa Việt Nam phong phú, da dạng và giàu bản sắc dân tộc. Vậy bài học đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
b. Hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Học sinh hiểu và trình bày được: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng và dân tộc Kinh chiếm dân số đông nhất.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo dự án.
- Đồ dùng: + SGK, VBT.
+ Lược đồ các dân tộc Việt Nam.
- Phương pháp, kĩ thuật: cặp/ nhóm; đàm thoại; thuyết trình.
- Thời gian dự kiến: 10 - 12 phút
- Học sinh phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề; hợp tác; năng lực ngôn ngữ/giao tiếp.
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh địa lí.
- Tiến hành tổ chức:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm
* Bước 1: Khám phá, phát hiện
- Thầy: + Giới thiệu VN là nước có nền Văn hóa phong phú và giàu bản sắc.
+ Tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đôi:
Yêu cầu: Học sinh sử dụng đồ dùng dạy học kết hợp với bảng số liệu sgk để hoàn thành câu hỏi thảo luận sau:
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong tổng số dân?
2. Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc? Hãy cho biết tên dân tộc em, số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước?
3. Nét văn hóa của mỗi dân tộc được thể hiện ở những khía cạnh nào? Lấy ví dụ minh họa.
- Trò: Nhận nhiệm vụ, tiến hành thực hiện.
* Bước 2: Bàn luận, nêu chính kiến
- Thầy: Yêu cầu học sinh lên trình bày kết quả.
- Trò: Học sinh lên trình bày, các cặp khác nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
* Bước 3: Thống nhất, kết luận
- GV bổ xung và chuẩn kiến thức.
-> Mỗi dân tộc có một trình độ phát triển và địa bàn cư trú khác nhau, để tìm hiểu kĩ hơn chúng ta sang
Ngày dạy
Lớp
Tiến độ
Chú thích
9A 1, 10, 11
9A 3
9A 8, 9
9A 2
Tuần: 01
Chương I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết 1. Bài 1. CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
I. Mục tiêu: HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc.
-Dân tộc kinh có số dân đông nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải. Các dân tộc khác sống chủ yếu ở miền núi trung du.
- Các dân tộc nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
2. Kỹ năng :
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chính của 1 số dân tộc.
3. Thái độ:
- Có tinh thần xây dựng khối đoàn kết các dân tộc ở nước ta.
- Liên hệ thực tế tới địa phương
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip….
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - SGK, SGV Địa lý 9, Átlát địa lý VN.
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Nguồn học liệu mở (tranh ảnh hoặc video văn hóa các dân tộc).
2. Học sinh: - SGK, VBT Địa lý 9.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức. (1 phút)
2. Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp.
a. Hoạt động khởi động. ( 2 – 3 phút)
GV: Em có hiểu biết gì về cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
HS: cùng nhau đưa ra các ý kiến của cá nhân.
Mỗi con người chúng ta ngồi đây đều là một cá nhân trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Các dân tộc gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Và mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, kết tinh lại thành một nền Văn hóa Việt Nam phong phú, da dạng và giàu bản sắc dân tộc. Vậy bài học đầu tiên, chúng ta cùng nhau tìm hiểu CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
b. Hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Học sinh hiểu và trình bày được: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng và dân tộc Kinh chiếm dân số đông nhất.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo dự án.
- Đồ dùng: + SGK, VBT.
+ Lược đồ các dân tộc Việt Nam.
- Phương pháp, kĩ thuật: cặp/ nhóm; đàm thoại; thuyết trình.
- Thời gian dự kiến: 10 - 12 phút
- Học sinh phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề; hợp tác; năng lực ngôn ngữ/giao tiếp.
+ Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng tranh ảnh địa lí.
- Tiến hành tổ chức:
Hoạt động của GV – HS
Sản phẩm
* Bước 1: Khám phá, phát hiện
- Thầy: + Giới thiệu VN là nước có nền Văn hóa phong phú và giàu bản sắc.
+ Tổ chức cho học sinh thảo luận cặp đôi:
Yêu cầu: Học sinh sử dụng đồ dùng dạy học kết hợp với bảng số liệu sgk để hoàn thành câu hỏi thảo luận sau:
1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, dân tộc nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong tổng số dân?
2. Lớp chúng ta có bao nhiêu dân tộc? Hãy cho biết tên dân tộc em, số dân và tỉ lệ dân số so với cả nước?
3. Nét văn hóa của mỗi dân tộc được thể hiện ở những khía cạnh nào? Lấy ví dụ minh họa.
- Trò: Nhận nhiệm vụ, tiến hành thực hiện.
* Bước 2: Bàn luận, nêu chính kiến
- Thầy: Yêu cầu học sinh lên trình bày kết quả.
- Trò: Học sinh lên trình bày, các cặp khác nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
* Bước 3: Thống nhất, kết luận
- GV bổ xung và chuẩn kiến thức.
-> Mỗi dân tộc có một trình độ phát triển và địa bàn cư trú khác nhau, để tìm hiểu kĩ hơn chúng ta sang
 









Các ý kiến mới nhất