Địa 8 - Tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:26' 20-04-2012
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:26' 20-04-2012
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tiết 7
Ngày dạy: ÔN TẬP
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
Sau bài học HS cần:
HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học – hệ thống tòan bộ phần đặc điểm tự nhiên và xã hội Châu Á.
b. Kỹ năng:
Cũng cố kỷ năng đọc và khai thác lược đồ , biểu đồ.
Qua ôn tập HS thấy được thiếu sót trong vỡ bài tập bản đồ.
c. Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ môi trường – dân số.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
Hệ thống câu hỏi
b. Học sinh:
-Tập bản đồ 8 – bài soạn
3. Phương pháp dạy học:
-Quan sát tranh ảnh – bản đồ.
-Hình thức tổ chức: Thảo luận giải quyết các vấn đề
4.Tiến trình:
4.1 Oån định tổ chức: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
4.2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập bản đồ (3 HS)
4.3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV nói rõ mục đích ôn tập –cách tiến hành ôn tập-hệ thống hóa kiến thức đã học theo trình tự sau:
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
? Yêu cầu HS lên bản đồ tự nhiên Châu Á xác định:
-Các điểm cực Bắc-Nam-Đông-Tây kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ
(760VĐ)
-Giới hạn nơi rộng nhất bờ Đông – Tây? Kéo dài bao nhiêu kinh độ.
-Châu Á giáp đại dương và châu lục nào.
? Hãy đánh dấu (X) vào các ô có đặc điểm chính địa hình Châu Á.
1. Châu Á có nhiều núi – sơn nguyên đồng bằng (
2. Các dãy núi Châu Á nằm theo hướng Đông –Tây(
3.Châu Á có nhiều hệ thống núim, sơ nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới (
4. Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa. Trên núi cao có băng hà phủ quanh năm. (
5 .Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây – Bắc – Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẻ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp. (
6. Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà bao phủ. (
? Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ khí đốt ở Châu Á.
1.Đông và Bắc Á.
2.Nam Á.
3.Đông Nam Á.
4.Tây Nam Á.
? Điền vào bảng sau đây: đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu chính ở Châu Á.
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Mùa đông
Mùa hè
-Khí hậu gió mùa.
- Khí hậu lục địa.
-Nam Á-ĐNA-Đông Á.
-Nội địa - TNA
-Khô-lạnh-ít mưa.
-Khô-rất lạnh.
-Nóng ẩm- mưa nhiều.
-Khô –nóng-phát triển hoang mạc.
?Dựa vào bản đồ tự nhiên –đặc điểm sông ngòi Châu Á .
GV: Nhắc lại ảnh hưởng của địa hình –khí hậu-sông ngòi-cảnh quan.
Hoạt động 2: Nhóm
GV: Nhắc lại “Dân số Châu Á” chủng tộc, tôn giáo. Những đặc điểm nổi bật.
? Dựa vào bảng số liệu, vẽ đường biểu diễn và nhận xét sự gia tăng dân số của Châu Á
Năm
1800
1900
1950
1970
1990
2002
Triệu người
600
880
1402
2100
3110
3766
1. Đặc điểm tự nhiên Châu Á:
-Vị trí địa lí:
-Từ 77044’B-1016’B
-Địa hình
Câu 3-5-6
-Khoáng sản: dầu mỏ-khí đốt
Câu 5
-Khí hậu.
-Sông ngòi:
+ Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phực tạp.
+ Cảnh quan tự nhiên: đa dạng.
* Đặc điểm dân cư – xã hội:
-Một châu lục đông dân (61%) dân số thế giới.
-Nhiều chủng tộc:Mmgoloit-Ơrôpêoit-Oxtraloit.
-Tôn giáo:Aán Độ-phật-ki tô – hồi giáo.
-Nhận xét: dân số tăng nhanh.
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Nhắc lại HS trong khi làm bài kiểm tra.
4.5 Hướng dẫn
Ngày dạy: ÔN TẬP
1.Mục tiêu:
a. Kiến thức:
Sau bài học HS cần:
HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học – hệ thống tòan bộ phần đặc điểm tự nhiên và xã hội Châu Á.
b. Kỹ năng:
Cũng cố kỷ năng đọc và khai thác lược đồ , biểu đồ.
Qua ôn tập HS thấy được thiếu sót trong vỡ bài tập bản đồ.
c. Thái độ:
-Có ý thức bảo vệ môi trường – dân số.
2. Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
Hệ thống câu hỏi
b. Học sinh:
-Tập bản đồ 8 – bài soạn
3. Phương pháp dạy học:
-Quan sát tranh ảnh – bản đồ.
-Hình thức tổ chức: Thảo luận giải quyết các vấn đề
4.Tiến trình:
4.1 Oån định tổ chức: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập
4.2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập bản đồ (3 HS)
4.3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV nói rõ mục đích ôn tập –cách tiến hành ôn tập-hệ thống hóa kiến thức đã học theo trình tự sau:
Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
? Yêu cầu HS lên bản đồ tự nhiên Châu Á xác định:
-Các điểm cực Bắc-Nam-Đông-Tây kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ
(760VĐ)
-Giới hạn nơi rộng nhất bờ Đông – Tây? Kéo dài bao nhiêu kinh độ.
-Châu Á giáp đại dương và châu lục nào.
? Hãy đánh dấu (X) vào các ô có đặc điểm chính địa hình Châu Á.
1. Châu Á có nhiều núi – sơn nguyên đồng bằng (
2. Các dãy núi Châu Á nằm theo hướng Đông –Tây(
3.Châu Á có nhiều hệ thống núim, sơ nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới (
4. Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa. Trên núi cao có băng hà phủ quanh năm. (
5 .Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính Đông – Tây – Bắc – Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẻ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp. (
6. Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà bao phủ. (
? Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ khí đốt ở Châu Á.
1.Đông và Bắc Á.
2.Nam Á.
3.Đông Nam Á.
4.Tây Nam Á.
? Điền vào bảng sau đây: đặc điểm chủ yếu của các kiểu khí hậu chính ở Châu Á.
Các kiểu khí hậu
Phân bố
Mùa đông
Mùa hè
-Khí hậu gió mùa.
- Khí hậu lục địa.
-Nam Á-ĐNA-Đông Á.
-Nội địa - TNA
-Khô-lạnh-ít mưa.
-Khô-rất lạnh.
-Nóng ẩm- mưa nhiều.
-Khô –nóng-phát triển hoang mạc.
?Dựa vào bản đồ tự nhiên –đặc điểm sông ngòi Châu Á .
GV: Nhắc lại ảnh hưởng của địa hình –khí hậu-sông ngòi-cảnh quan.
Hoạt động 2: Nhóm
GV: Nhắc lại “Dân số Châu Á” chủng tộc, tôn giáo. Những đặc điểm nổi bật.
? Dựa vào bảng số liệu, vẽ đường biểu diễn và nhận xét sự gia tăng dân số của Châu Á
Năm
1800
1900
1950
1970
1990
2002
Triệu người
600
880
1402
2100
3110
3766
1. Đặc điểm tự nhiên Châu Á:
-Vị trí địa lí:
-Từ 77044’B-1016’B
-Địa hình
Câu 3-5-6
-Khoáng sản: dầu mỏ-khí đốt
Câu 5
-Khí hậu.
-Sông ngòi:
+ Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phực tạp.
+ Cảnh quan tự nhiên: đa dạng.
* Đặc điểm dân cư – xã hội:
-Một châu lục đông dân (61%) dân số thế giới.
-Nhiều chủng tộc:Mmgoloit-Ơrôpêoit-Oxtraloit.
-Tôn giáo:Aán Độ-phật-ki tô – hồi giáo.
-Nhận xét: dân số tăng nhanh.
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Nhắc lại HS trong khi làm bài kiểm tra.
4.5 Hướng dẫn
 









Các ý kiến mới nhất