Địa 8 - Tuần 27.1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:35' 20-04-2012
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:35' 20-04-2012
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 36 Bài: 29
Ngày dạy: 18.03.09
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
HS cần nắm được:
-Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.
-Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.
b.Kỹ năng:
-Đọc bản đồ so sánh các đặc điểm khu vực địa hình Việt Nam.
c.Thái độ:
-Yêu thiên nhiên - bảo vệ môi trường
2.Chuẩn bị:
a. GV: -Bản đồ tự nhiên Việt Nam
b. HS: - Tập bản đồ địa lí 8.
-Hình ảnh địa hình các khu vực núi, đồng bằng, bờ biển ở Việt Nam
3. Phương pháp:
-Phương pháp trực quan – diễn giảng
-Hình thức tổ chức: nhóm
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhận định sau đúng hay sai: Ngoại lực là nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện đại của nước ta. (3 điểm)
? Đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta
(7 điểm)
Đúng
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích.
-Trẻ-phân thành nhiều bậc.
---------------
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cơ bản địa hình Việt Nam. Sau đó hỏi: Tính đa dạng và phức tạp của địa hình Việt Namthể hiện như thế nào? HS trả lời.
GV khẳng định: Địa hình nước ta có nhiều kiểu, nhiều loại. Mỗi khu vực có đặc điểm gì? Phân bố ở đâu? Có giá trị kinh tế ra sao?
Hoạt động 1: Nhóm
GV: giới thiệu khái quát toàn vẹn lãnh thổ – xác định từng vùng núi.
Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ.
Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ.
Vùng núi Trường sơn Bắc.
Vùng núi Cao Nguyên và Trường sơn Nam.
GV: phát phiếu học tập – chia nhóm.
Nội dung so sánh
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường sơn Bắc
Trường sơn Nam
-Vị trí giới hạn
-Đặc điểm địa hình
-Gía trị kinh tế
GV: kết luận
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
? Dựa H28.1 – bản đồ địa hình Việt Nam và nội dung SGK so sánh địa hình các loại đồng bằng.
Nội dung so sánh
ĐB S.Hồng
ĐB S.Cửu Long
ĐB duyên hải miền trung
-Vị trí giới hạn.
-Diện tích
-Đặc điểm địa hình
-Gía trị kinh tế.
GV: chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa H28.1/SGK + nội dung cho biết:
-Nêu chiều dài bờ biển nước ta.
-Cho biết bờ biển có mấy dạng chính? Đặc điểm từng dạng và hướng sử dụng.
-Tìm trên bản đồ vị trí Vịnh Hạ Long, Cam Ranh, Bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên.
-Thềm lục địa nước ta rộng tại vùng biển nào, nơi thu hẹp nhất? Tại sao.
-Vai trò của thềm lục địa phát triển kinh tế.
1.Khu vực đồi núi:
-Khu vực đồi núi chia làm 4 vùng:
+Vùng núi Đông Bắc.
+Vùng núi Tây Bắc.
+Trường sơn Bắc.
+Trường sơn Nam.
-Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng Trung du Bắc Bộ.
2. Khu vực đồng bằng:
-Có 2 đồng bằng lớn:
+Đồng bằng sông cửu long.
+ Đồng bằng sông Hồng.
-Ngoài ra còn có đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ – hẹp, kém phì nhiêu.
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
-Bờ biển dài 3260 km.
-Có 2 dạng:
+Bồi tụ đồng bằng.
+Mài mòn chân núi, bán đảo.
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Nêu đặc điểm các khu vực địa hình nước ta?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài + Làm bài tập bản đồ 29
-Chuẩn bị bài “ Thực hành” soạn theo câu hỏi:
? Nêu đặc điểm sông ngòi ở
Ngày dạy: 18.03.09
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
HS cần nắm được:
-Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.
-Đặc điểm về cấu trúc, phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam.
b.Kỹ năng:
-Đọc bản đồ so sánh các đặc điểm khu vực địa hình Việt Nam.
c.Thái độ:
-Yêu thiên nhiên - bảo vệ môi trường
2.Chuẩn bị:
a. GV: -Bản đồ tự nhiên Việt Nam
b. HS: - Tập bản đồ địa lí 8.
-Hình ảnh địa hình các khu vực núi, đồng bằng, bờ biển ở Việt Nam
3. Phương pháp:
-Phương pháp trực quan – diễn giảng
-Hình thức tổ chức: nhóm
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh – nề nếp học tập.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Nhận định sau đúng hay sai: Ngoại lực là nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện đại của nước ta. (3 điểm)
? Đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta
(7 điểm)
Đúng
-Đồi núi chiếm ¾ diện tích.
-Trẻ-phân thành nhiều bậc.
---------------
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cơ bản địa hình Việt Nam. Sau đó hỏi: Tính đa dạng và phức tạp của địa hình Việt Namthể hiện như thế nào? HS trả lời.
GV khẳng định: Địa hình nước ta có nhiều kiểu, nhiều loại. Mỗi khu vực có đặc điểm gì? Phân bố ở đâu? Có giá trị kinh tế ra sao?
Hoạt động 1: Nhóm
GV: giới thiệu khái quát toàn vẹn lãnh thổ – xác định từng vùng núi.
Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ.
Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ.
Vùng núi Trường sơn Bắc.
Vùng núi Cao Nguyên và Trường sơn Nam.
GV: phát phiếu học tập – chia nhóm.
Nội dung so sánh
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường sơn Bắc
Trường sơn Nam
-Vị trí giới hạn
-Đặc điểm địa hình
-Gía trị kinh tế
GV: kết luận
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
? Dựa H28.1 – bản đồ địa hình Việt Nam và nội dung SGK so sánh địa hình các loại đồng bằng.
Nội dung so sánh
ĐB S.Hồng
ĐB S.Cửu Long
ĐB duyên hải miền trung
-Vị trí giới hạn.
-Diện tích
-Đặc điểm địa hình
-Gía trị kinh tế.
GV: chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cá nhân
? Dựa H28.1/SGK + nội dung cho biết:
-Nêu chiều dài bờ biển nước ta.
-Cho biết bờ biển có mấy dạng chính? Đặc điểm từng dạng và hướng sử dụng.
-Tìm trên bản đồ vị trí Vịnh Hạ Long, Cam Ranh, Bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên.
-Thềm lục địa nước ta rộng tại vùng biển nào, nơi thu hẹp nhất? Tại sao.
-Vai trò của thềm lục địa phát triển kinh tế.
1.Khu vực đồi núi:
-Khu vực đồi núi chia làm 4 vùng:
+Vùng núi Đông Bắc.
+Vùng núi Tây Bắc.
+Trường sơn Bắc.
+Trường sơn Nam.
-Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng Trung du Bắc Bộ.
2. Khu vực đồng bằng:
-Có 2 đồng bằng lớn:
+Đồng bằng sông cửu long.
+ Đồng bằng sông Hồng.
-Ngoài ra còn có đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ – hẹp, kém phì nhiêu.
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
-Bờ biển dài 3260 km.
-Có 2 dạng:
+Bồi tụ đồng bằng.
+Mài mòn chân núi, bán đảo.
4.4 Củng cố và luyện tập:
? Nêu đặc điểm các khu vực địa hình nước ta?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài + Làm bài tập bản đồ 29
-Chuẩn bị bài “ Thực hành” soạn theo câu hỏi:
? Nêu đặc điểm sông ngòi ở
 









Các ý kiến mới nhất