Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa 8 - Tuần 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Nguyễn Thị Châu
Ngày gửi: 06h:30' 20-04-2012
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người

Bài : 17 –Tiết: 21
Tuần dạy: 21


1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
* Sau bài học HS cần:
- Biết được sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á – mục tiêu hoạt động của hiệp hội.
- Nắm thành tích đáng kể trong kinh tế, ngoài sự nổ lực của các quốc gia, ngoài ra còn có sự hợp tác ASEAN.
-Những thuận lợi và khó khăn đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
b. Kỹ năng:
-Phân tích tư liệu, số liệu, ảnh, mối quan hệ địa lí.
c.Thái độ:
-Yêu chuộng hòa bình – hữu nghị – hợp tác…
2. Trọng tâm:
3.Chuẩn bị:
a. GV: -Bản đồ các nước Đông Nam Á
b. HS: - Tập bản đồ địa lí 8 + Tư liệu Việt Nam khi gia nhập ASEAN.
4.Tiến trình:
4.1. Ôn định tổ chức và kiểm diện:
4.2. Kiểm tra miệng:
? Đông Nam Á có những cây công nghiệp – cây lương thực chủ yếu nào? Nơi phân bố?
(7 điểm)
? Quốc gia Đông Nam Á thuộc một trong bốn con rồng châu Á là: (3 điểm)
Thái Lan
Ma lai xi a
Xingapo
Brunay

- Các nước Đông Nam Á đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
- Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp nhiệt đới.
-Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm.
- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng, ven biển

Câu c

 4.3. Bài mới:
Khởi động:
GV yêu cầu HS kể tên các nước trong khối ASEAN và hỏi: ASEAN được ra đời từ bao giờ? Thời gian gia nhập giữa các nước có gống nhau không? Mục tiêu hoạt động của các nước? Việt Nam có những thuận lợi và thách thức gì khi gia nhập ASEAN? Ta cùng tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1: Cá nhân
? Dựa vào nội dung SGK + H17.1 cho biết:
-Thời gian gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á
-Mục tiêu lúc đầu của hiệp hội.
-Sau này có thay đổi mục tiêu không? Năm nào? Tại sao lại thay đổi mục tiêu
GV chuẩn kiến thức.

GV chuyển ý: tại sao hiệp hội các nước Đông Nam Á ngày càng lớn mạnh? Các nước trong hiệp hội cùng hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội như thế nào.

Hoạt động 2: Cả lớp
? Dựa vào H17.2 + SGK cho biết:
-Các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
-Ví dụ minh họa về thành tựu của sự hợp tác phát triển kinh tế – xã hội?
-Những khó khăn mà hiệp hội cần khắc phục?
(Hợp tác nhiều lĩnh vực:
+Xây dựng tam giác tăng trưởng
+Nước phát triển giúp đỡ các nước chậm phát triển đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ
+Tăng cường trao đổi hàng hóa.
+Xây dựng đường sắt – bộ nối các nước lại với nhau.
+Khai thác bảo vệ lưu vực sông Mê Công.)
? Những thuận lợi khó khăn mà Việt Nam gia nhập ASEAN?
? Những thành tựu kinh tế – xã hội – văn hóa của Việt Nam trong ASEAN?
(Quan hệ mậu dịch: buôn bán 26.8% giá trị hàng hóa, buôn bán các nước1/3 tổng kim ngạch VN – nhập khẩu…
GV chuẩn kiến thức
1.Hiệp hội các nước Đông Nam Á




- 8 / 8 / 1967 ASEAN ra đời
-Năm 1999 ASEAN có 10 nước thành viên.
-Nguyên tắc: Tự nguyện tôn trọng chủ quyền của nhau.
-Mục tiêu hiện nay: đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định phát triển đồng đều.
2.Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi











-Sự hợp tác trên nhiều lĩnh vực, đem lại nhiều hiệu quả trong kinh tế – xã hội mỗi nước.
-Tham gia ASEAN Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế – văn hóa- xã hội nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua.


4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Những thành
 
Gửi ý kiến