Địa 8 HK2( theo ct giảm tải)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hậu
Ngày gửi: 20h:47' 01-03-2012
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Lê Hậu
Ngày gửi: 20h:47' 01-03-2012
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
HỌC KỲ II
Soạn ngày /1/2012
Dạy ngày /1/2012
Tiết 20
ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I) Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
-Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi.
2) Kỹ năng:
- Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế.
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam á
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á.
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III)Tiến trình dạy học:
1) Tổ chức:
Lớp 8A 8B 8C 8D
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
? Kể tên những quốc gia và lãnh thỗ khu vực Đông Á( 2 đ)
? Cho biết những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản.Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó? (8 đ)
3) Bài mới:
* Khởi động:
Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ Châu Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á. Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào? Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào? => bài 14.
* HĐ1: Cá nhân/cặp bàn
Dựa vào H14.1 + sự hiểu biết
1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
* HĐ2: Nhóm
Dựa vào H14.1 + thông tin sgk hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu , sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
- Nhóm chẵn : Phần đất liền
- Nhóm lẻ: Phần hải đảo
I) Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N 28,50B.
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai.
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng
II) Đặc điểm tự nhiên:
Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TBĐN, BN
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khoáng sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa: Chi 2 mùa rõ rệt
- Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi
- Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
- Chế độ nước chảy theo mùa.
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước
Soạn ngày /1/2012
Dạy ngày /1/2012
Tiết 20
ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I) Mục tiêu: HS cần nắm
1) Kiến thức:
-Trình bày được những đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội nổi bật của Đông Nam Á:
+ Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương =>Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi. Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
+ Tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc: Nền nông nghiệp lúa nước, đang tiến hành công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi.
2) Kỹ năng:
- Đọc và khai thác kíên thức từ bản đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế.
II)Chuẩn bị của GV và HS:
1)Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam á
- Các cảnh quan khu vực Đông Nam á và biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Đông Nam Á.
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III)Tiến trình dạy học:
1) Tổ chức:
Lớp 8A 8B 8C 8D
Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
? Kể tên những quốc gia và lãnh thỗ khu vực Đông Á( 2 đ)
? Cho biết những thành tựu của nền kinh tế Nhật Bản.Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó? (8 đ)
3) Bài mới:
* Khởi động:
Xác định vị trí của Việt Nam trên bản đồ Châu Á. Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á. Vậy khu vực Đông Nam Á gồm có những bộ phận nào? Tự nhiên của các bộ phận đó khác nhau như thế nào? => bài 14.
* HĐ1: Cá nhân/cặp bàn
Dựa vào H14.1 + sự hiểu biết
1) Hãy xác định vị trí giới hạn các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ?
2) Gồm những bộ phận nào? Xác định chỉ rõ giới hạn của 2 bộ phận khu vực Đông Nam Á? Tại sao có tên gọi như vậy?
3) Tại sao coi Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục và 2 đại dương?
4) Hãy xác định đọc tên các đảo lớn trên bản đồ?
- HS báo cáo -> Nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
+ Cực Bắc: 28,50B thuộc Mi-an-ma.
+ Cực Nam: 10,50N thuộc đảo Ti-mo.
+ Cực Đông: 1400Đ đảo Niu-ghi-nê.
+ Cực Tây: 920Đ thuộc Mi-an-ma.
* HĐ2: Nhóm
Dựa vào H14.1 + thông tin sgk hãy nêu các đặc điểm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, khí hậu , sông ngòi, cảnh quan) của 2 bộ phận khu vực ĐNA.
- Nhóm chẵn : Phần đất liền
- Nhóm lẻ: Phần hải đảo
I) Vị trí giới hạn của khu vực
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N 28,50B.
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: Bán đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai.
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục và nối giữa 2 đại dương => Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng
II) Đặc điểm tự nhiên:
Tự nhiên
Phần đất liền
Phần hải đảo
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là TBĐN, BN
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh.
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông.
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định. Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa.
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khoáng sản
- Có nhiều tài nguyên quan trọng: sắt, đồng, dầu mỏ, khí đốt
- Có nhiều khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than…
Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa: Chi 2 mùa rõ rệt
- Xích đạo: nóng ẩm mưa nhiều
- Chủ yếu khí hậu xích đạo
- Thường có bão nhiệt đới tàn phá
Sông ngòi
- Có nhiều sông lớn: S.Mê-kông, S.Hồng, S.Xa-lu-en, S.Mê-nam.
- Chế độ nước chảy theo mùa.
- Sông nhỏ , ngắn
- Chế độ nước
 








Các ý kiến mới nhất