tiết 33-địa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 05-03-2012
Dung lượng: 10.6 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 05-03-2012
Dung lượng: 10.6 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: ………… / ………… / 20….. LGMT,KNS
Tiết CT: 33
Bài 29
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài HS cần nắm được:
- Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
- Khu vực đồi núi, vùng biển có nhiều cảnh đẹp thu hút khách du lịch nước ngoài ngày càng đông.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình Việt Nam để hiểu và mô tả đặc điểm về sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng ngiêng của địa hình.
- Phân tích tranh ảnh, cảnh quan và những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Rèn kĩ năng sống cho học sinh: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hướng đất nước.
- Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh: SGK – Tập bản đồ địa lí.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh phân tích.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta? Địa hình có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế và xã hội?
? Xác định 1 số dạng địa hình trên bản đồ?
- Đồi núi là bộ phận quan trọng.
- Địa hình được Tân kiến tạo nâng lên.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
- Thuận lợi: Có thế mạnh riêng về kinh tế.
- Khó khăn: Trở ngại về đầu tư và phát triển kinh tế về giao thông vận tải.
- Xác định đúng các dạng địa hình trên bản đồ tự nhiên Việt Nam.
3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV giới thiệu bài (chữ in nghiêng dưới tựa bài trong SGK/ 104).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:(KNS) Tìm hiểu các vùng địa hình ở khu vực đồi núi.
- GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam.
? Khu vực đồi núi Việt Nam được chia làm mấy vùng?
- GV chia lớp 4 nhóm: 5 phút. Hoàn thành các bảng sau:
Nhóm 1,2:
ND so sánh
Vùng núi đông bắc
Vùng núi tây bắc
- Vị trí giới hạn
- Đặc điểm địa hình
- Giá trị kinh tế
- Nằm ở tả ngạn S. Hồng
- Vùng đồi núi thấp, nổi bật với nhiều cánh núi lớn và vùng đồi
- Cảnh đẹp: Hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long
- Nằm giữa S. Hồng và S. Cả
- Dải núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở, đồng bằng nhỏ hẹp.
- Sapa Lai Châu
? Tìm trên H28.1 các cánh cung S.Gâm. Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
? Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam. (Cho HS quan sát H29.1: đỉnh Phanxipăng cao 3143 m để chứng minh).
Nhóm 3,4:
ND so sánh
Vùng TS bắc
Vùng TS nam
- Vị trí giới hạn
- Đặc điểm địa hình
- Giá trị kinh tế
- Phía nam s.Cả tới dải núi Bạch Mã
- Là vùng núi thấp
- Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp.
- C.ng Kon Tum -> c.ng Lâm Viên
- Vùng núi và cao nguyên cao
- Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệâp.
? Dựa vào H28.1 cho biết Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào? Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo? (đèo ngang: giữa tỉnh Hà Tỉnh và Quãng Bình, đèo Lao Bảo: trên đường số 9 biên giới Việt Lào, đèo Hải Vân nằm giữa Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng)
? Tìm các cao nguyên KonTum. Plâyku, Đaklak, Di linh trên lược đồ?
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV hoàn chỉnh đến đâu ghi nội dung lên bảng đến đó.
? Ngoài ra ở đây còn khu vực địa hình nào nữa?
(bán bình nguyên là vùng chuyển tiếp giữa
Tiết CT: 33
Bài 29
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài HS cần nắm được:
- Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta.
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
- Khu vực đồi núi, vùng biển có nhiều cảnh đẹp thu hút khách du lịch nước ngoài ngày càng đông.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ địa hình Việt Nam để hiểu và mô tả đặc điểm về sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta.
- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng ngiêng của địa hình.
- Phân tích tranh ảnh, cảnh quan và những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Rèn kĩ năng sống cho học sinh: tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hướng đất nước.
- Ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, không đồng tình với những hành vi phá hoại môi trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh: SGK – Tập bản đồ địa lí.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh phân tích.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta? Địa hình có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế và xã hội?
? Xác định 1 số dạng địa hình trên bản đồ?
- Đồi núi là bộ phận quan trọng.
- Địa hình được Tân kiến tạo nâng lên.
- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
- Thuận lợi: Có thế mạnh riêng về kinh tế.
- Khó khăn: Trở ngại về đầu tư và phát triển kinh tế về giao thông vận tải.
- Xác định đúng các dạng địa hình trên bản đồ tự nhiên Việt Nam.
3. Giảng bài mới:
Khởi động: GV giới thiệu bài (chữ in nghiêng dưới tựa bài trong SGK/ 104).
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:(KNS) Tìm hiểu các vùng địa hình ở khu vực đồi núi.
- GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam.
? Khu vực đồi núi Việt Nam được chia làm mấy vùng?
- GV chia lớp 4 nhóm: 5 phút. Hoàn thành các bảng sau:
Nhóm 1,2:
ND so sánh
Vùng núi đông bắc
Vùng núi tây bắc
- Vị trí giới hạn
- Đặc điểm địa hình
- Giá trị kinh tế
- Nằm ở tả ngạn S. Hồng
- Vùng đồi núi thấp, nổi bật với nhiều cánh núi lớn và vùng đồi
- Cảnh đẹp: Hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long
- Nằm giữa S. Hồng và S. Cả
- Dải núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở, đồng bằng nhỏ hẹp.
- Sapa Lai Châu
? Tìm trên H28.1 các cánh cung S.Gâm. Ngân sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
? Vì sao Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam. (Cho HS quan sát H29.1: đỉnh Phanxipăng cao 3143 m để chứng minh).
Nhóm 3,4:
ND so sánh
Vùng TS bắc
Vùng TS nam
- Vị trí giới hạn
- Đặc điểm địa hình
- Giá trị kinh tế
- Phía nam s.Cả tới dải núi Bạch Mã
- Là vùng núi thấp
- Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp.
- C.ng Kon Tum -> c.ng Lâm Viên
- Vùng núi và cao nguyên cao
- Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệâp.
? Dựa vào H28.1 cho biết Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào? Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo? (đèo ngang: giữa tỉnh Hà Tỉnh và Quãng Bình, đèo Lao Bảo: trên đường số 9 biên giới Việt Lào, đèo Hải Vân nằm giữa Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng)
? Tìm các cao nguyên KonTum. Plâyku, Đaklak, Di linh trên lược đồ?
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. GV hoàn chỉnh đến đâu ghi nội dung lên bảng đến đó.
? Ngoài ra ở đây còn khu vực địa hình nào nữa?
(bán bình nguyên là vùng chuyển tiếp giữa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất