Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 32-địa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quốc Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:44' 05-03-2012
Dung lượng: 12.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: ………/………/ 20…… LG
Tiết CT: 32

Bài 28


I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài HS cần
- Trình bày và thích được các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
- Phân tích mối quan hệ giữa sự hình thành địa hình với sự phát triển lãnh thổ và các yếu tố tự nhiên khác.
- Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người, một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình của nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ địa hình phân tích các mối liên hệ địa lí.
- Nhận xét tác động (tích cực, tiêu cực) của con người tới địa hình qua tranh ảnh và trên thực tế.
3. Thái độ:
- Dạy HS hiểu và biết quý trọng những danh lam thắng cảnh, những miền địa hình độc đáo của Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Ảnh núi Phanxipăng, đồng bằng sông Hồng.
- Học sinh: SGK – sưu tầm tranh.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy phần 1
- Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng, so sánh phân tích.
IV. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định tổ chức: kiểm diện sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ:
GV sơ lược kết quả làm bài kiểm tra của học sinh.
3. Giảng bài mới:
Khởi động: Giới thiệu địa hình nước ta rất đa dạng phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm. Tìm hiểu cụ thể hơn về đặc điểm địa hình Việt Nam qua bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng địa hình chính ở nước ta.
- HS dựa vào hình 28.1 SGK/ 103 và kênh chữ trong SGK kết hợp với bản đồ tự nhiên Việt Nam:
? Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn ở nước ta? (dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Nam, sơn nguyên Di Linh, Lâm Viên, Mơ Nông, đồng bằng Sông Hồng, sông Cửu Long)
? Cho biết nước ta có mấy dạng địa hình? Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn? (GV treo tranh núi Phanxipăng giới thiệu đỉnh núi cao nhất Việt Nam:3143m).
? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình, có ví dụ minh họa? (Đồi núi thấp -> chủ yếu . . .).
? Vì sao đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình nước ta? (vì chiếm dịên tích lớn: ¾ dt lãnh thổ)
? Cho biếât địa hình có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội?
(+ TL: Khai thác khoáng sản, xây dựng hồ thủy điệân, trồng cây công nghiệâp dài ngày, chăn nuôi gia súc lớn, phát triển du lịch sinh thái.
+ KK: Đầu tư vốn phát triển giao thông vận tải, đường ống vất vả hơn các vùng khác).
- GV liên hệ và giáo dục HS thấy được sự khó khăn của đồng bào dân tộc miền núi trong sinh hoạt, đi lại, học hành nhất là rơi vào mùa lũ, để thông cảm và chia sẻ với họ sự khó khăn đó, ý thức hơn trong việc học tập với điều kiện thuận lợi ở địa phương.
? Đồi núi nước ta còn có đặc điểm gì khác? (Tạo thành cánh cung lớn hướng ra Biển Đông từ Tây Bắc -> Đông Nam Bộ.)
? Xác định trên bản đồ tự nhiên các cánh cung lớn vùng Đông Bắc và Nam Trung Bộ?
+ Cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (HS lên xác định vị trí).
+ Cánh cung Nam Trung Bộ là các cao nguyên xếp tầng (HS lên xác định vị trí trên bản đồ tự nhiên Việt Nam).
? Ngoài ra địa hình nước ta còn dạng địa hình nào nữa ?
? Cho biết địa hình đồng bằng chiếm diện tích bao nhiêu? Chỉ và đọc tên các đồng bằng (Nhấn mạnh 2 đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long).
- HS xem tranh 2 đồng bằng lớn nhất nước ta.
? Cho biết đặc điểm chung của đồng bằng Duyên Hải miền Trung? (Đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực – HS lên xác định 1 số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách phá vở tính liên tục của dãy đồng bằng ven biển -> đèo Ngang, dãy Bạch Mã, dãy đèo Cả . . .).
* Liên hệ ở địa phương:
? Tây Ninh vùng nào có miền địa hình núi
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓