Tìm kiếm Giáo án
Bài 21. Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Kiều Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:44' 19-04-2012
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: THCS Bưng Bàng
Người gửi: Kiều Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:44' 19-04-2012
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tiết 26 BÀI: 21 THỰC HÀNH
Ngày dạy: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
Sau bài học cần:
-Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương.
b.Kỹ năng:
-Nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
c.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của tự nhiên.
2.Chuẩn bị:
a.Gv: Biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa hàng năm
b.Hs: Tập bản đồ 6 – bài soạn
3. Phương pháp:
-Phân tích số liệu
-Thảo luận giải quyết các vấn đề
4.Tiến trình:
4.1Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
4.2Kiểm tra bài cũ:
? Không khí bảo hòa hơi nước khi không khí:
a. Có độ ẩm
b. Đã chứa được lượng hơi nước tối đa
c. Có sương, mây mưa
d. Bốc hơi cao
(3 điểm)
? Trình bày sự phân bố lựơng mưa trên thế giới.
(7 điểm)
-Câu b
-Không đồng đều từ xích đạo - cực
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
Bài học hôm nay chúng ta thực hành về phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để từ đó các em có được kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
Hoạt động Thầy và Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: hướng dẫn HS cách thể hiện các yếu tố khí hậu:
-Dùng hệ tọa độ vuông gốc với trục ngang (trục hoành)
biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm.
-Trục dọc (tung) phải – nhiệt độ: đơn vị 0C
-Trục dọc (tung) trái – lượng mưa: đơn vị mm.
Tìm tòi và thảo luận
? HS quan sát H55 bài 5/SGK và thảo luận theo các câu hỏi của ý 1 bài tập 1 trong SGK.
Hoạt động 2: Nhóm
Nhóm chẵn: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa cao nhất,
thấp nhất dựa vào các hệ trục tọa độ vuông góc để xác định.
Nhiệt độ
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch tháng cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
290C
6,7
170C
11
120C
Luợng mưa
Cao nhất
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch tháng cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
300 mm
8
20mm
12,1
280mm
Nhóm lẻ: Phân tích biểu đồ H56 –H57.
Biểu đồ H 56:
Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ A
Kết luận
-Tháng có nhiệt
độ cao nhất
-Tháng có nhiệt
độ thấp nhất
-Những tháng có mưa nhiều
(mùa mưa) bắt đầu từ:
Tháng 4
Tháng 1
Tháng 5 – tháng 10
-Là biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của nữa cầu Bắc.
-Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 4 – tháng 10
Biểu đồ H 57:
Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ A
Kết luận
-Tháng có nhiệt
độ cao nhất
-Tháng có nhiệt
độ thấp nhất
-Những tháng
có mưa nhiều
(mùa mưa) bắt đầu từ:
Tháng 12
Tháng 7
Tháng 10- tháng 3
-Là biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của nữa cầu Nam.
-Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 10 – tháng 3
Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức
cho thảo luận cả lớp để các nhóm trình bày kết quả, bổ sung,
chuẩn xác kiến thức.
Dùng hệ tọa độ vuông gốc với trục ngang (trục hoành)
biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm.
-Trục dọc (tung) phải - nhiệt độ: đơn vị 0C
-Trục dọc (tung) trái - lượng mưa: đơn vị mm.
4 Củng cố và luyện tập:
? Làm bài tập bản đồ bài 21
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài + làm bài tập bản đồ (tt)
-Chuẩn bị bài theo câu hỏi:
? Vị trí và đặc điểm các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt trái đất.
? Trình bày vị trí của đai nhiệt, các đới khí hậu,
Ngày dạy: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
Sau bài học cần:
-Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và trình bày về nhiệt độ, lượng mưa của một địa phương.
b.Kỹ năng:
-Nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
c.Thái độ:
- Yêu thiên nhiên - hiểu qui luật của tự nhiên.
2.Chuẩn bị:
a.Gv: Biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa hàng năm
b.Hs: Tập bản đồ 6 – bài soạn
3. Phương pháp:
-Phân tích số liệu
-Thảo luận giải quyết các vấn đề
4.Tiến trình:
4.1Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
4.2Kiểm tra bài cũ:
? Không khí bảo hòa hơi nước khi không khí:
a. Có độ ẩm
b. Đã chứa được lượng hơi nước tối đa
c. Có sương, mây mưa
d. Bốc hơi cao
(3 điểm)
? Trình bày sự phân bố lựơng mưa trên thế giới.
(7 điểm)
-Câu b
-Không đồng đều từ xích đạo - cực
4.3 Giảng bài mới:
Khởi động:
Bài học hôm nay chúng ta thực hành về phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để từ đó các em có được kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
Hoạt động Thầy và Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Cả lớp
GV: hướng dẫn HS cách thể hiện các yếu tố khí hậu:
-Dùng hệ tọa độ vuông gốc với trục ngang (trục hoành)
biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm.
-Trục dọc (tung) phải – nhiệt độ: đơn vị 0C
-Trục dọc (tung) trái – lượng mưa: đơn vị mm.
Tìm tòi và thảo luận
? HS quan sát H55 bài 5/SGK và thảo luận theo các câu hỏi của ý 1 bài tập 1 trong SGK.
Hoạt động 2: Nhóm
Nhóm chẵn: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa cao nhất,
thấp nhất dựa vào các hệ trục tọa độ vuông góc để xác định.
Nhiệt độ
Cao nhất
Thấp nhất
Nhiệt độ chênh lệch tháng cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
290C
6,7
170C
11
120C
Luợng mưa
Cao nhất
Thấp nhất
Lượng mưa chênh lệch tháng cao nhất và tháng thấp nhất
Trị số
Tháng
Trị số
Tháng
300 mm
8
20mm
12,1
280mm
Nhóm lẻ: Phân tích biểu đồ H56 –H57.
Biểu đồ H 56:
Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ A
Kết luận
-Tháng có nhiệt
độ cao nhất
-Tháng có nhiệt
độ thấp nhất
-Những tháng có mưa nhiều
(mùa mưa) bắt đầu từ:
Tháng 4
Tháng 1
Tháng 5 – tháng 10
-Là biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của nữa cầu Bắc.
-Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 4 – tháng 10
Biểu đồ H 57:
Nhiệt độ và lượng mưa
Biểu đồ A
Kết luận
-Tháng có nhiệt
độ cao nhất
-Tháng có nhiệt
độ thấp nhất
-Những tháng
có mưa nhiều
(mùa mưa) bắt đầu từ:
Tháng 12
Tháng 7
Tháng 10- tháng 3
-Là biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của nữa cầu Nam.
-Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 10 – tháng 3
Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức
cho thảo luận cả lớp để các nhóm trình bày kết quả, bổ sung,
chuẩn xác kiến thức.
Dùng hệ tọa độ vuông gốc với trục ngang (trục hoành)
biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm.
-Trục dọc (tung) phải - nhiệt độ: đơn vị 0C
-Trục dọc (tung) trái - lượng mưa: đơn vị mm.
4 Củng cố và luyện tập:
? Làm bài tập bản đồ bài 21
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học bài + làm bài tập bản đồ (tt)
-Chuẩn bị bài theo câu hỏi:
? Vị trí và đặc điểm các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt trái đất.
? Trình bày vị trí của đai nhiệt, các đới khí hậu,
 








Các ý kiến mới nhất