Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Khí áp và gió trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 20h:22' 15-03-2010
Dung lượng: 184.4 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 20h:22' 15-03-2010
Dung lượng: 184.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 22/02/08
Ngày dạy : 27/02/08
Tiết 23 : Khí áp & gió trên Trái Đất
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : - Nắm được khái niệm khí áp . Hiểu & trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất .
- Nắm được hệ hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , đặc biệt là gió Tín phong , gió Tây ôn đới & các vòng hoàn lưu khí quyển .
2. Kĩ năng : - Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất & giải thích các hoàn lưu .
3. Thái độ : - Nhận thức đúng đắn về thế giới quan khoa học biện chứng .
II. Phương pháp dạy học :
- Tích hợp .
III. Phương tiện dạy học :
Bản đồ thế giới .H50, 51 phóng to .
IV. Hoạt động dạy học :
1. ổn định : 1`
2/. KTBC : 5`
H: Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?
H: Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí ? Hãy nói nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo vĩ độ .
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: 18`
GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ .
H: Nhắc lại chiều dày của khí quyển là bao nhiêu ?
*GV : 60.000km - Độ cao 16km sát mặt đất không khí tập trung nhiều nhất chiếm tới 90% không khí của Trái Đất , không khí tuy nhẹ , song vì bề dày lớn nên tạo ra một sức ép lên bề mặt đất -> gọi là khí áp .
H: Vậy khí áp là gì ? Muốn biết khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào?
- GV giới thiệu sơ qua khí áp kế , cho HS biết khí áp TB chuẩn là 760mmHg
*Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK & quan sát H50 , Cho biết :
H: Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?
- Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào
GV chuẩn xác kiến thức trên hình vẽ .
- HS nhắc lại kiến thức cũ .
- HĐ cá nhân
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
1) Khí áp – các đai khí áp trên Trái Đất .
a) Khí áp :
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái đất
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế .
- Khí áp trung bình = 760 mmHg , Đơn vị là Atmôtphe .
b) Các đai khí áp trên Trái Đất .
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp , cao từ xích đạo lên cực .
Hoạt động 2: 17`
* GV cho HS đọc mục 2 SGK & trả lời câu hỏi :
H: Nguyên nhân sinh ra gió ? Gió là gì?
- GV chuẩn xác kiến thức :
+ Nguyên nhân có sự chênh lệch khí áp giữa khu vực có khí áp cao với khu vực có khí áp thấp .
+ Sự chênh lệch khí áp càng lớn thì gió thổi càng mạnh .
+ Nếu áp suất 2 vùng bằng nhau sẽ không có gió .
H: Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?
- Gv chuẩn xác , cho ghi .
H: Quan sát H52 cho biết :
- ở 2 bên xích đạo có một loại gió thổi theo
Ngày dạy : 27/02/08
Tiết 23 : Khí áp & gió trên Trái Đất
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : - Nắm được khái niệm khí áp . Hiểu & trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất .
- Nắm được hệ hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , đặc biệt là gió Tín phong , gió Tây ôn đới & các vòng hoàn lưu khí quyển .
2. Kĩ năng : - Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất & giải thích các hoàn lưu .
3. Thái độ : - Nhận thức đúng đắn về thế giới quan khoa học biện chứng .
II. Phương pháp dạy học :
- Tích hợp .
III. Phương tiện dạy học :
Bản đồ thế giới .H50, 51 phóng to .
IV. Hoạt động dạy học :
1. ổn định : 1`
2/. KTBC : 5`
H: Thời tiết là gì ? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ?
H: Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí ? Hãy nói nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo vĩ độ .
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Nội dung chính
Hoạt động 1: 18`
GV cho HS nhắc lại kiến thức cũ .
H: Nhắc lại chiều dày của khí quyển là bao nhiêu ?
*GV : 60.000km - Độ cao 16km sát mặt đất không khí tập trung nhiều nhất chiếm tới 90% không khí của Trái Đất , không khí tuy nhẹ , song vì bề dày lớn nên tạo ra một sức ép lên bề mặt đất -> gọi là khí áp .
H: Vậy khí áp là gì ? Muốn biết khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào?
- GV giới thiệu sơ qua khí áp kế , cho HS biết khí áp TB chuẩn là 760mmHg
*Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK & quan sát H50 , Cho biết :
H: Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào ?
- Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào
GV chuẩn xác kiến thức trên hình vẽ .
- HS nhắc lại kiến thức cũ .
- HĐ cá nhân
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
1) Khí áp – các đai khí áp trên Trái Đất .
a) Khí áp :
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái đất
- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế .
- Khí áp trung bình = 760 mmHg , Đơn vị là Atmôtphe .
b) Các đai khí áp trên Trái Đất .
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp , cao từ xích đạo lên cực .
Hoạt động 2: 17`
* GV cho HS đọc mục 2 SGK & trả lời câu hỏi :
H: Nguyên nhân sinh ra gió ? Gió là gì?
- GV chuẩn xác kiến thức :
+ Nguyên nhân có sự chênh lệch khí áp giữa khu vực có khí áp cao với khu vực có khí áp thấp .
+ Sự chênh lệch khí áp càng lớn thì gió thổi càng mạnh .
+ Nếu áp suất 2 vùng bằng nhau sẽ không có gió .
H: Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?
- Gv chuẩn xác , cho ghi .
H: Quan sát H52 cho biết :
- ở 2 bên xích đạo có một loại gió thổi theo
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất