Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Di truyền liên kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 03h:38' 12-10-2023
Dung lượng: 353.3 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Bình)
Giáo án Sinh học 9
Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 12
Ngày soạn: 02/10/2023
Tuần dạy: 6

I/Mục tiêu.
1/Kiến thức.
-Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
-Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ về hiện tượng di truyền liên kết của Moocgan
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực hiện tìm hiểu
về hiện tượng di truyền liên kết của Moocgan và ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra câu trả lời của mình cho tình huống thực
tế : ở một số loài sinh vật sảy ra inh sản hữu tính nhưng không có hiện tượng biến dị tổ hợp?
b) Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết với
quy luật phân li độc lập.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về hiện tượng di truyền liên kết ở các loài sinh
vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: để giải thích được các hiện tượng di truyền liên kết
ngoài thực tế cuộc sống
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
hiện tượng di truyền liên kết.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
1: Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? (6đ)
2: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực và cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong
thực tiễn? (4đ)
Đáp án:
1. Mỗi ý so sánh được (2đ)
NST thường
NST giới tính
- Tồn tại thành từng cặp lớn hơn 1 trong TB - Thường tồn tại 1 cặp trong Tb lưỡng bội.
xôma ( TB lưỡng bội)
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng ( XX)
- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương hoặc không tương đồng (XY)
đồng.
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể.
cơ thể.

1

Giáo án Sinh học 9
2. - Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi dựa vào các yếu tố môi trường trong
và ngoài cơ thể ( Hoocmôn sinh dục, nhiệt độ, ánh sáng…). (2đ)
- Có ý nghĩa trong việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp với mđích sản xuất.
(2đ)
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung.
GV giới thiệu về nhà Di truyền học Moocgan:

Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ
danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô 1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền
NST (1910 – 1922).
Năm 1910 Moocgan đã tiến hành nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm và ông đã phát hiện
tượng di truyền liên kết (không xuất hiện kiểu hình khác P). Vậy di truyền liên kết là gì?
c.Sản phẩm.Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực
giao tiếp.
Trong thực tế các em đã biết về hiện tượng Di truyền phân li độc lập của các gen, vậy hiện
tượng các gen cùng nằm trên NST không phân li độc lập với nhau mà liên kết với nhau thì .
sẽ như thế nào? Cô cùng các em sẽ cùng nghiên cứu trong Bài 13.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
Hoạt đông 2.1. Thí nghiệm của Moocgan
a) Mục tiêu: thí nghiệm của Moocgan và nhận xét được kết quả thí nghiệm đó .
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình ảnh và trả lờicâu hỏi.
1. Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm?

2

Giáo án Sinh học 9

Nhiệm vụ 1: Mocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì ruồi giấm mang nhiều
đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm và trả lời:
- Thí nghiệm của Mocgan
+ Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt.
+ F1: 100% thân xám, cánh dài.
+ Lai phân tích: đực F1 x cái đen, cụt.
→ Thu được các thế hệ sau tỷ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

1. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân
tích?
2.Moocgan tiến hành phép lài phân tích nhằm m/đích gì?
3. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan cho rằng các gen quy định tính trạng màu sắc
thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST?
4. So sánh với sơ đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính trạng của Menđen em thấy có gì
khác? (Sử dụng kết quả bài tập).
Nhiệm vụ 3: Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
+ Trả lời thảo luận nhóm:
3

Giáo án Sinh học 9
1. Phép lai giữa ruồi F1 với cái thân đen, cánh cụt là phép lai tích vì phép lai giữa cá thể
mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn.
2. Mocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu hình của ruồi đực F1
3. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng
cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen):
Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST
(liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ do một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F 1 phải
cho 2 loại giao tử (BV, bv). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải
cùng nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li giao tử và cùng được tổ hợp qua quá
trình thụ tinh -> hiện tượng di truyền liên kết.
4. Thí nghiệm của Menđen 2 cặp gen AaBb phân li độc lập và tổ hợp tự do tạo ra 4 loại giao
tử: AB, Ab, aB, ab.
Nhiệm vụ 3:
→ Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy
định bởi các gen trên NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
- Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành
nhóm gen liên kết → số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số NST trong
bộ đơn bội.
VD: ở người có 23 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 23, ở ruồi giấm có 4 nhóm liên kết
tương ứng với n = 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hoàn thành các nhiệm I.Thí nghiệm của MOOC
vụ học tập.
GAN
-Thực hiện nhiệm vụ
- Thí nghiệm:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
P. xám, dài x đen, cụt
-Báo cáo thảo luận
F1: xám, dài
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
Lai phân tích:
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận Đực F1 x cái Đen, cụt
xét, bổ sung.
FB : 1 xám, dài : 1 đen, cụt
-Kết luận nhận định
- Giải thích kết quả (sơ đồ
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
H13)
- GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong trường hợp di Kết luận: Di truyền liên kết
truyền liên kết.
là hiện tượng một nhóm tính
Lưu ý: dấu
tượng trưng cho NST.
trạng được di truyền cùng
BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST.
nhau, được quy định bởi các
* Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố thân đen, cánh cụt thì kết
gen trên NST cùng phân li
quả hoàn toàn khác.
trong quá trình phân bào.
-Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết.
P: Xám. dài x Đen, cụt
BV
bv
BV
bv
GP: BV
bv
F1:
BV
bv
( 100% xám, dài)
Đực F1: Xám, dài x Cái đen, cụt
BV
bv
bv
bv
4

Giáo án Sinh học 9
GF1:
FB:

BV ; bv
bv
1 BV
1bv
bv
bv
1 xám, dài:1 đen, cụt
- Giải thích:
- F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám
là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv)
- Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen,
cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1
loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của F B. Kiểu
hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định. F B có 2
kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv
khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong
giảm phân2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v
cũng vậy  Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST.
- Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính
trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen
nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân
bào.
Hoạt đông 2.2. Ý nghĩa của di truyền liên kết
a) Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Nhiệm vụ 1. HS nêu được mỗi NST sẽ mang nhiều gen.
F2 phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp.
F2: di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp.
Nhiệm vụ 2.
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm
bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với
nhau.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV và HS
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. GV nêu tình huống: Ở ruồi giấm 2n = 8
nhưng TB có khoảng 4000 gen thì sự phân bố gen trên
NST như thế nào?? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết.
- HS nêu được mỗi NST sẽ mang nhiều gen.
- HS căn cứ vào kết quả F2 của 2 trường hợp và nêu được:
F2 phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp.
F2: di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp.
Nhiệm vụ 2. GV y/c HS thảo luận:
? ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống.
-Thực hiện nhiệm vụ
5

Nội dung, yêu cầu cần đạt
II. Ý nghĩa của di truyền liên
kết
- Trong tế bào mỗi NST
mang nhiều gen tạo thành
nhóm gen liên kết.
- Bổ sung cho quy luật phân
li
độc
lập
của
Menđen →→ hạn chế xuất
hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo
di truyền bền vững của từng
nhóm tính trạng được quy

Giáo án Sinh học 9
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi.
-Báo cáo thảo luận
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, đánh giá.
- Đại diện từng nhóm trả lời từng câu, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
-Kết luận nhận định
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
- Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NST rất nhiều nên
một NST phải mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên
kết (số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn bội).
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của
từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên 1
NST. Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm
tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau

định bởi các gen trên một
NST.
- Trong chọn giống người ta
có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (7')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
Câu 1: Trong phép lai của Menđen, khi giao phấn giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt
vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai
F1 là: (MĐ1)
A. Hạt vàng, vỏ trơn
B. Hạt vàng, vỏ nhăn
C. Hạt xanh, vỏ trơn
D. Hạt xanh, vỏ nhăn
Câu 2: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: (MĐ1)
A. Sinh sản vô tính
B. Sinh sản hữu tính
C. Sinh sản sinh dưỡng
D. Sinh sản nảy chồi
Câu 3: Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu
hình nào ở con lai dưới đây được xem là biến dị tổ hợp?(MĐ3)
A. Quả tròn, chín sớm
B. Quả dài, chín muộn
C. Quả tròn, chín muộn
D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu
Câu 4: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng tính trạng màu sắc và dạng hạt đậu trong thí
nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?(MĐ2)
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
Đáp án:
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3: C
Câu 4: Tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng ở F2.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp
tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
1.Vì sao hiện tượng di truyền liên kết lại hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp?
2.Chia nhóm các kết luận sau sao cho phù hợp với quy luật phân li độc lập (Menđen) và di
truyền liên kết (Moocgan).Khi cho cơ thể F1 dị hợp tử về 2 cặp gen lai phân tích.
-Xuất hiện biến dị tổ hợp
-Hai gen cùng nằm trên 1 NST
-Mỗi gen nằm trên 1 NST
-Fa có tỉ leek 1:1
-Fa có tỉ leek 1:1:1:1
-Không xuất hiện biến dị tổ hợp
6

Giáo án Sinh học 9
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt
1.Trong cơ thể sinh vật chứa rất nhiều gen.
Theo Menđen thì mỗi gen nằm trên 1 NST và di truyền độc lập với nhau và do đó qua quá
trình giảm phân và thụ tinh sẽ tạo ra vô số các biến dị tổ hợp.
Còn theo Moocgan thì nhiều gen nằm trên 1 NST và các gen đó di truyền liên kết với nhau,
do đó trong trường hợp P thuần chủng khác nhau về 2, 3 hay nhiều cặp tính trạng được quy
định bởi những cặp gen trên cùng 1 cặp NST, thì ở F2 vẫn thu được những kiểu hình giống
bố mẹ và phân li theo tỉ lệ 3:1.
2.
Phân li độc lập
 Mỗi gen nằm trên 1 NST
 Xuất hiện biến dị tổ hợp 
 Fa có tỉ lệ 1 : 1 : 1: 1
Di truyền liên kết
 Fa có tỉ lệ 1 : 1
 Không xuất hiện biến dị tổ hợp
 2 gen cùng nằm trên 1 NST
d. Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ:
thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

7
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác