Bài 13. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:54' 07-12-2022
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:54' 07-12-2022
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4.12. 2022
Ngày giảng: 5,6,7.12.2022
Tiết 40,41,42 - Bài 27
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
- Mô tả, giải thích được thí nghiệm của Moocgan về liên kết gen.
- Các NST, các gen và sự di truyền liên hệ với nhau như thế nào?
- Nêu được ý nghĩa của của di truyền liên kết.
- Vẽ và giải thích sự tạo thành giao tử ở ruồi giấm.
- Rèn tư duy thực nghiệm thông qua việc dự đoán kết quả lai ở ruồi giấm.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, có kỉ luật cao trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học, học liệu
- GV: Máy tính, máy chiếu, phương án lên lớp.
- HS: Nghiên cứu bài 27 (thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và ý
nghĩa của di truyền liên kết), SHD
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: GV yêu cầu HS thực hiện theo lệnh mục A SHD
2. Hình thành kiến thức
Tiết 40
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan
MT: Mô tả được thí nghiệm của Moocgan về liên kết gen.
Hoạt động của GV và HS
CH: Tại sao Moocgan lựa chọn ruồi giấm làm
đối tượng nghiên cứu?
(Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều trứng,
vòng đời ngắn 10-14 ngày đã cho ra 1 thế hệ,
số lượng NST ít, có nhiều biến dị dễ quan sát)
- Yêu cầu HS nghiên thông tin TL/148
Nội dung
I.
Thí
Moocgan
nghiệm
của
1. Đối tượng nghiên cứu
- Ruồi giấm
2. Thí nghiệm
P tc: Xám, dài x
Đen,
cụt.
F1 :
Xám, dài.
* Yêu cầu HS Quan sát H27.3, trả lời các câu Lai phân tích:
hỏi (TL/148) đã chuẩn bị ở nhà:
P a : Bố F1 Xám, dài x Mẹ
CH: Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo Đen cụt.
quy luật phân ly độc lập không? Giải thích.
F a: 1 xám, dài : 1 đen,
CH: Tại sao phép lai giữa ♂ F1 Xám, dài x cụt.
♀ Đen, cụt gọi là phép lai phân tích ?
CH: Moocgan tiến hành phép lai phân tích
nhằm mục đích gì? Giải thích tại sao dựa vào
tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan cho rằng các gen
quy định màu sắc thân và độ dài cánh cùng
nằm trên 1 NST (liên kết gen). Hiện tượng di
truyền liên kết là gì?
CH: Mô tả thí nghiệm của Moocgan.
* Dự kiến sản phẩm:
- Thí nghiệm của Moc-gan không tuân theo quy
luật phân li độc lập của Menđen.
Giải thích : Dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp của
1 cặp NST trong giảm phân, thụ tinh.
- Mooc-gan tiến hành phép lai phân tích nhằm
mục đích chứng minh có sự di truyền liên kết
của từng nhóm tính trạng.
Giải thích: Vì cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ
cho 1 loại giao tử mang các gen lặn, nên số tổ
hợp giao tử chỉ phụ thuộc vào số loại giao tử
của cơ thể mang kiểu hình trội. Fa chỉ có tỉ lệ 1
: 1 chứng tỏ cơ thể mang kiểu hình trội dị hợp
tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chỉ cho
2 loại giao tử bằng nhau.
- Di truyền liên kết là hiện
tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau,
được quy định bởi các gen
trên một NST cùng phân li
=> Như vậy các gen phải luôn di truyền cùng trong quá trình phân bào.
nhau, nghĩa là cùng nằm trên 1 NST, hay là
liên kết gen.
- Hiện tượng di truyền liên kết là một nhóm
tính trạng luôn được di truyền cùng nhau,
được quy định bởi các gen trên 1 NST.
Tiết 41
Hoạt động 1: Giải thích kết quả thí nghiệm
MT: Giải thích được kết quả thí nghiệm.
CH: Khi giao phối giữa 2 dòng ruồi giấm TC
mang 2 cặp tính trạng tương phản thân xám,
cánh dài với thân đen, cánh cụt F 1 thu được
thân xám, cánh dài điều đó chứng tỏ gì ?
- Thân xám, cánh dài trội hoàn toàn với
thân đen, cánh cụt.
-> HS nêu qui ước gen.
CH: Xác định kiểu gen của ruồi thân xám,
cánh dài thuần chủng và ruồi thân đen cánh
cụt.
Lưu ý cách viết kiểu gen
- Trong TN của MĐ các cặp gen quy định các
cặp TT nằm trên 2 Cặp NST tương đồng khác
nhau AABB
- Trong TN của Mooc gan các cặp gen quy
định các cặp TT cùng nằm trên 1 Cặp NST
tương đồng BV/BV.
GV: Để chỉ 2 gen cùng nằm trên 1 NST người
ta quy ước dùng dấu (-) gạch ngang biểu thị
cho NST.
GV HD học sinh viết giao tử và hợp tử.
Cho F1 lai PT
- Yêu cầu 1 HS lên hoàn thiện sơ đồ GT
*GV : Quan sát TN ta thấy ở các thế hệ từ P > F2 . Ruồi có thân xám luôn kèm theo cánh
dài, ruồi có thân đen luôn kèm theo cánh cụt.
Hiện tượng trên chỉ có thể giải thích gen quy
định thân xám LK với gen quy định cánh dài
trên cùng 1 NST, Gen quy định thân đen và
cánh ngắn LK với nhau trên 1 NST còn lại
của cặp tương đồng.
- Do LK nên các gen di truyền phụ thuộc vào
nhau, cùng phân li về 1 giao tử, cùng tổ hợp
trong thụ tinh tạo hợp tử. (thân xám kèm theo
cánh dài, thân đen kèm theo cánh cụt)
* HS khá giỏi:
3. Giải thích kết quả
* Quy ước : Gen B : Thân
xám.
Gen b : Thân
đen.
Gen V : Cánh
dài.
Gen v : cánh
cụt
*Sơ đồ lai
P: BV/BV x bv/bv
G: BV
bv
F1:
BV/bv
Lai phân tích:
đực BV/bv
x cái
bv/bv
G: BV, bv
bv
Fa: (kg) BV/bv : bv/ bv
(kh) 1 xám, dài: 1 đen,
cụt
CH: So sánh kết quả của phép lai phân tích
F1 trong 2 TH DT độc lập và DTLK.
- DT độc lập, cơ thể mang TTT cho ra 4 loại
GT => 4 loại hợp tử (4 x 1)
- DTLK cơ thể mang TTT cho ra 2 loại GT
=> 2 loại hợp tử (2 x 1)
CH: Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung
cho quy luật phân li độc lập của Menđen như
thế nào?
- Ở di truyền liên kết các cặp tính trạng phụ
thuộc vào nhau chứ không phân li độc lập.
Các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1
NST cùng phân li về giao tử, cùng tổ hợp
trong thụ tinh, khác với di truyền độc lập.
* GV yêu cầu HS báo cáo cá nhân : Dự
đoán nếu ruồi bố mẹ là thuần chủng về thân
xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài thì loại
kiểu hình nào sẽ chiếm tỉ lệ lớn nhất ở đời con
của phép lai phân tích ?
- HS thảo luận, viết sơ đồ lai ra nháp
* Dự kiến sản phẩm : tỉ lệ kiểu hình xám, cụt
và đen, dài = 1 : 1 trong phép lai phân tích.
Tiết 42
Hoạt động 1: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết
MT: HS nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.
- GV nêu tình huống:
Ở ruồi giấm 2n = 8NST. Nhưng tế bào
có khoảng 4000 gen.
CH: Vậy sự phân bố gen trên NST sẽ
như thế nào?
- Mỗi NST mang nhiều gen, các gen
phân bố dọc chiều dài NST tạo thành
nhóm gen liên kết. Số nhóm gen LK
của mỗi loài ứng với số NST trong bộ
đơn bội của loài.
VD: Ruồi giấm có 4 nhóm gen LK ứng
3. Ý nghĩa của hiện tượng di
truyền liên kết
- Nhiều nhóm gen quý cùng nằm
trên NST thì di truyền cùng nhau
tạo nên nhóm tính trạng tốt giúp
cho sự ổn định loài.
- Trong công tác chọn giống,
chuyển các gen có lợi cùng trên 1
NST để tạo được các giống như
mong muốn.
với n = 4.
CH: Em hãy so sánh kiểu hình F2
trong TN phân li độc lập và di truyền
liên kết?
- Phân li độc lập : F2 cho 4 loại KH
Xuất hiện BD tổ hợp)
- DTLK: F2 cho 2 loại KH (không xuất
hiện BD tổ hợp)
Bài 4 (TL/ 150)
CH: Vậy di truyền liên kết có ý nghĩa * Biện luận
gì trong quá trình chọn giống?
- Vì F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám, cánh dài trội hoàn
->GV chốt lại kiến thức.
toàn so với thân đen, cánh ngắn
GV hướng dẫn HS làm bài tập
F1 dị hợp về 2 cặp gen
Bài 4 (TL/ 150)
- Ở F2 có tỉ lệ: xám/ đen = 3/1 ;
Cho giao phối hai con ruồi giấm thuần dài/ngắn = 3/1
chủng, thế hệ F1 thu được 100% ruồi chỉ xuất hiện 3 KH (phân li độc
thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với lập sẽ xuất hiện 4 KH) với tỉ lệ 1
nhau, thế hệ F2 thu được 25% ruồi thân xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
xám, cánh ngắn : 50% ruồi thân xám, dài khác với tỉ lệ (3 xám : 1 đen)
cánh dài : 25% ruồi thân đen, dài. Biện (3 dài : 1 ngắn)
luận và viết sơ đồ lai đến F2 (biết có => 2 gen liên kết chéo với nhau:
* Quy ước gen:
liên kết gen hoàn toàn).
Gen A: thân xám, gen a: thân đen
Gen B: cánh dài, gen b: cánh
ngắn.
=> Thân xám, cánh ngắn thuần
chủng có kiểu gen: Ab/Ab
Thân đen, cánh dài thuần chủng
có kiểu gen: aB/aB
* Sơ đồ lai:
Pt/c: Ab/Ab
x
aB/aB
Thân xám, cánh ngắn
thân
đen, cánh dài
GP: Ab
aB
F1: Ab/aB (100% xám, dài)
F1 x F1: Ab/aB x Ab/aB
GF1: Ab, aB Ab,
aB
F2: 1Ab/Ab : 2 Ab/aB :
1aB/aB
1 xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: HS vận dụng kiến thức giải 1 số bài tạp liên quan
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 4 (TL/ 150)
Cho giao phối hai con ruồi giấm thuần
chủng, thế hệ F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với
nhau, thế hệ F2 thu được 25% ruồi thân
xám, cánh ngắn : 50% ruồi thân xám,
cánh dài : 25% ruồi thân đen, dài. Biện
luận và viết sơ đồ lai đến F2 (biết có
liên kết gen hoàn toàn).
Bài 4 (TL/ 150)
* Biện luận
- Vì F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám, cánh dài trội hoàn
toàn so với thân đen, cánh ngắn
F1 dị hợp về 2 cặp gen
- Ở F2 có tỉ lệ: xám/ đen = 3/1 ;
dài/ngắn = 3/1
chỉ xuất hiện 3 KH (phân li độc
lập sẽ xuất hiện 4 KH) với tỉ lệ 1
xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài khác với tỉ lệ (3 xám : 1 đen)
(3 dài : 1 ngắn)
=> 2 gen liên kết chéo với nhau:
* Quy ước gen:
Gen A: thân xám, gen a: thân đen
Gen B: cánh dài, gen b: cánh
ngắn.
=> Thân xám, cánh ngắn thuần
chủng có kiểu gen: Ab/Ab
Thân đen, cánh dài thuần chủng
có kiểu gen: aB/aB
* Sơ đồ lai:
Pt/c: Ab/Ab
x
aB/aB
Thân xám, cánh ngắn
thân
đen, cánh dài
GP: Ab
aB
F1: Ab/aB (100% xám, dài)
F1 x F1: Ab/aB x Ab/aB
GF1: Ab, aB Ab,
aB
F2: 1Ab/Ab : 2 Ab/aB :
1aB/aB
1 xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài
3. Củng cố - luyện tập
Tiết 40:
- Di truyền liên kết là gì? Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết.
- Hiện tượng di truyền liên kết có xảy ra ở người hay không?
Tiết 41: GV yêu cầu HS viết giao tử các KG sau: Ab/Ab; Ab/aB; aB/aB
Tiết 42: Tích hợp nội dung hoạt động 2
4. Hướng dẫn về nhà
Tiết 40:
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi
là phép lai phân tích ?
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
4. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
5. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định
màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Tiết 41:
1. Giải thích thí nghiệm Moocgan bằng cơ sở tế bài học (Viết sơ đồ lai)
Tiết 42:
Làm các bài tập sau:
Bài 1: Xác định giao tử của: AB/ab; Ab/ab; Ab/aB; ab/ab; AB/AB
Bài 2: Cho biết: A: cây cao; a: cây thấp
B: Hoa đỏ; b: hoa trắng
Viết các sơ đồ lai sau: 1, AB/ab x ab/ab
2, Ab/ab x aB/ab
Ngày giảng: 5,6,7.12.2022
Tiết 40,41,42 - Bài 27
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VÀ LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
- Mô tả, giải thích được thí nghiệm của Moocgan về liên kết gen.
- Các NST, các gen và sự di truyền liên hệ với nhau như thế nào?
- Nêu được ý nghĩa của của di truyền liên kết.
- Vẽ và giải thích sự tạo thành giao tử ở ruồi giấm.
- Rèn tư duy thực nghiệm thông qua việc dự đoán kết quả lai ở ruồi giấm.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập, có kỉ luật cao trong hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học, học liệu
- GV: Máy tính, máy chiếu, phương án lên lớp.
- HS: Nghiên cứu bài 27 (thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và ý
nghĩa của di truyền liên kết), SHD
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: GV yêu cầu HS thực hiện theo lệnh mục A SHD
2. Hình thành kiến thức
Tiết 40
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan
MT: Mô tả được thí nghiệm của Moocgan về liên kết gen.
Hoạt động của GV và HS
CH: Tại sao Moocgan lựa chọn ruồi giấm làm
đối tượng nghiên cứu?
(Dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều trứng,
vòng đời ngắn 10-14 ngày đã cho ra 1 thế hệ,
số lượng NST ít, có nhiều biến dị dễ quan sát)
- Yêu cầu HS nghiên thông tin TL/148
Nội dung
I.
Thí
Moocgan
nghiệm
của
1. Đối tượng nghiên cứu
- Ruồi giấm
2. Thí nghiệm
P tc: Xám, dài x
Đen,
cụt.
F1 :
Xám, dài.
* Yêu cầu HS Quan sát H27.3, trả lời các câu Lai phân tích:
hỏi (TL/148) đã chuẩn bị ở nhà:
P a : Bố F1 Xám, dài x Mẹ
CH: Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo Đen cụt.
quy luật phân ly độc lập không? Giải thích.
F a: 1 xám, dài : 1 đen,
CH: Tại sao phép lai giữa ♂ F1 Xám, dài x cụt.
♀ Đen, cụt gọi là phép lai phân tích ?
CH: Moocgan tiến hành phép lai phân tích
nhằm mục đích gì? Giải thích tại sao dựa vào
tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan cho rằng các gen
quy định màu sắc thân và độ dài cánh cùng
nằm trên 1 NST (liên kết gen). Hiện tượng di
truyền liên kết là gì?
CH: Mô tả thí nghiệm của Moocgan.
* Dự kiến sản phẩm:
- Thí nghiệm của Moc-gan không tuân theo quy
luật phân li độc lập của Menđen.
Giải thích : Dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp của
1 cặp NST trong giảm phân, thụ tinh.
- Mooc-gan tiến hành phép lai phân tích nhằm
mục đích chứng minh có sự di truyền liên kết
của từng nhóm tính trạng.
Giải thích: Vì cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ
cho 1 loại giao tử mang các gen lặn, nên số tổ
hợp giao tử chỉ phụ thuộc vào số loại giao tử
của cơ thể mang kiểu hình trội. Fa chỉ có tỉ lệ 1
: 1 chứng tỏ cơ thể mang kiểu hình trội dị hợp
tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chỉ cho
2 loại giao tử bằng nhau.
- Di truyền liên kết là hiện
tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau,
được quy định bởi các gen
trên một NST cùng phân li
=> Như vậy các gen phải luôn di truyền cùng trong quá trình phân bào.
nhau, nghĩa là cùng nằm trên 1 NST, hay là
liên kết gen.
- Hiện tượng di truyền liên kết là một nhóm
tính trạng luôn được di truyền cùng nhau,
được quy định bởi các gen trên 1 NST.
Tiết 41
Hoạt động 1: Giải thích kết quả thí nghiệm
MT: Giải thích được kết quả thí nghiệm.
CH: Khi giao phối giữa 2 dòng ruồi giấm TC
mang 2 cặp tính trạng tương phản thân xám,
cánh dài với thân đen, cánh cụt F 1 thu được
thân xám, cánh dài điều đó chứng tỏ gì ?
- Thân xám, cánh dài trội hoàn toàn với
thân đen, cánh cụt.
-> HS nêu qui ước gen.
CH: Xác định kiểu gen của ruồi thân xám,
cánh dài thuần chủng và ruồi thân đen cánh
cụt.
Lưu ý cách viết kiểu gen
- Trong TN của MĐ các cặp gen quy định các
cặp TT nằm trên 2 Cặp NST tương đồng khác
nhau AABB
- Trong TN của Mooc gan các cặp gen quy
định các cặp TT cùng nằm trên 1 Cặp NST
tương đồng BV/BV.
GV: Để chỉ 2 gen cùng nằm trên 1 NST người
ta quy ước dùng dấu (-) gạch ngang biểu thị
cho NST.
GV HD học sinh viết giao tử và hợp tử.
Cho F1 lai PT
- Yêu cầu 1 HS lên hoàn thiện sơ đồ GT
*GV : Quan sát TN ta thấy ở các thế hệ từ P > F2 . Ruồi có thân xám luôn kèm theo cánh
dài, ruồi có thân đen luôn kèm theo cánh cụt.
Hiện tượng trên chỉ có thể giải thích gen quy
định thân xám LK với gen quy định cánh dài
trên cùng 1 NST, Gen quy định thân đen và
cánh ngắn LK với nhau trên 1 NST còn lại
của cặp tương đồng.
- Do LK nên các gen di truyền phụ thuộc vào
nhau, cùng phân li về 1 giao tử, cùng tổ hợp
trong thụ tinh tạo hợp tử. (thân xám kèm theo
cánh dài, thân đen kèm theo cánh cụt)
* HS khá giỏi:
3. Giải thích kết quả
* Quy ước : Gen B : Thân
xám.
Gen b : Thân
đen.
Gen V : Cánh
dài.
Gen v : cánh
cụt
*Sơ đồ lai
P: BV/BV x bv/bv
G: BV
bv
F1:
BV/bv
Lai phân tích:
đực BV/bv
x cái
bv/bv
G: BV, bv
bv
Fa: (kg) BV/bv : bv/ bv
(kh) 1 xám, dài: 1 đen,
cụt
CH: So sánh kết quả của phép lai phân tích
F1 trong 2 TH DT độc lập và DTLK.
- DT độc lập, cơ thể mang TTT cho ra 4 loại
GT => 4 loại hợp tử (4 x 1)
- DTLK cơ thể mang TTT cho ra 2 loại GT
=> 2 loại hợp tử (2 x 1)
CH: Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung
cho quy luật phân li độc lập của Menđen như
thế nào?
- Ở di truyền liên kết các cặp tính trạng phụ
thuộc vào nhau chứ không phân li độc lập.
Các gen quy định nhóm tính trạng nằm trên 1
NST cùng phân li về giao tử, cùng tổ hợp
trong thụ tinh, khác với di truyền độc lập.
* GV yêu cầu HS báo cáo cá nhân : Dự
đoán nếu ruồi bố mẹ là thuần chủng về thân
xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài thì loại
kiểu hình nào sẽ chiếm tỉ lệ lớn nhất ở đời con
của phép lai phân tích ?
- HS thảo luận, viết sơ đồ lai ra nháp
* Dự kiến sản phẩm : tỉ lệ kiểu hình xám, cụt
và đen, dài = 1 : 1 trong phép lai phân tích.
Tiết 42
Hoạt động 1: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết
MT: HS nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.
- GV nêu tình huống:
Ở ruồi giấm 2n = 8NST. Nhưng tế bào
có khoảng 4000 gen.
CH: Vậy sự phân bố gen trên NST sẽ
như thế nào?
- Mỗi NST mang nhiều gen, các gen
phân bố dọc chiều dài NST tạo thành
nhóm gen liên kết. Số nhóm gen LK
của mỗi loài ứng với số NST trong bộ
đơn bội của loài.
VD: Ruồi giấm có 4 nhóm gen LK ứng
3. Ý nghĩa của hiện tượng di
truyền liên kết
- Nhiều nhóm gen quý cùng nằm
trên NST thì di truyền cùng nhau
tạo nên nhóm tính trạng tốt giúp
cho sự ổn định loài.
- Trong công tác chọn giống,
chuyển các gen có lợi cùng trên 1
NST để tạo được các giống như
mong muốn.
với n = 4.
CH: Em hãy so sánh kiểu hình F2
trong TN phân li độc lập và di truyền
liên kết?
- Phân li độc lập : F2 cho 4 loại KH
Xuất hiện BD tổ hợp)
- DTLK: F2 cho 2 loại KH (không xuất
hiện BD tổ hợp)
Bài 4 (TL/ 150)
CH: Vậy di truyền liên kết có ý nghĩa * Biện luận
gì trong quá trình chọn giống?
- Vì F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám, cánh dài trội hoàn
->GV chốt lại kiến thức.
toàn so với thân đen, cánh ngắn
GV hướng dẫn HS làm bài tập
F1 dị hợp về 2 cặp gen
Bài 4 (TL/ 150)
- Ở F2 có tỉ lệ: xám/ đen = 3/1 ;
Cho giao phối hai con ruồi giấm thuần dài/ngắn = 3/1
chủng, thế hệ F1 thu được 100% ruồi chỉ xuất hiện 3 KH (phân li độc
thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với lập sẽ xuất hiện 4 KH) với tỉ lệ 1
nhau, thế hệ F2 thu được 25% ruồi thân xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
xám, cánh ngắn : 50% ruồi thân xám, dài khác với tỉ lệ (3 xám : 1 đen)
cánh dài : 25% ruồi thân đen, dài. Biện (3 dài : 1 ngắn)
luận và viết sơ đồ lai đến F2 (biết có => 2 gen liên kết chéo với nhau:
* Quy ước gen:
liên kết gen hoàn toàn).
Gen A: thân xám, gen a: thân đen
Gen B: cánh dài, gen b: cánh
ngắn.
=> Thân xám, cánh ngắn thuần
chủng có kiểu gen: Ab/Ab
Thân đen, cánh dài thuần chủng
có kiểu gen: aB/aB
* Sơ đồ lai:
Pt/c: Ab/Ab
x
aB/aB
Thân xám, cánh ngắn
thân
đen, cánh dài
GP: Ab
aB
F1: Ab/aB (100% xám, dài)
F1 x F1: Ab/aB x Ab/aB
GF1: Ab, aB Ab,
aB
F2: 1Ab/Ab : 2 Ab/aB :
1aB/aB
1 xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: HS vận dụng kiến thức giải 1 số bài tạp liên quan
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 4 (TL/ 150)
Cho giao phối hai con ruồi giấm thuần
chủng, thế hệ F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài. Cho F1 lai với
nhau, thế hệ F2 thu được 25% ruồi thân
xám, cánh ngắn : 50% ruồi thân xám,
cánh dài : 25% ruồi thân đen, dài. Biện
luận và viết sơ đồ lai đến F2 (biết có
liên kết gen hoàn toàn).
Bài 4 (TL/ 150)
* Biện luận
- Vì F1 100% thân xám, cánh dài
=> thân xám, cánh dài trội hoàn
toàn so với thân đen, cánh ngắn
F1 dị hợp về 2 cặp gen
- Ở F2 có tỉ lệ: xám/ đen = 3/1 ;
dài/ngắn = 3/1
chỉ xuất hiện 3 KH (phân li độc
lập sẽ xuất hiện 4 KH) với tỉ lệ 1
xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài khác với tỉ lệ (3 xám : 1 đen)
(3 dài : 1 ngắn)
=> 2 gen liên kết chéo với nhau:
* Quy ước gen:
Gen A: thân xám, gen a: thân đen
Gen B: cánh dài, gen b: cánh
ngắn.
=> Thân xám, cánh ngắn thuần
chủng có kiểu gen: Ab/Ab
Thân đen, cánh dài thuần chủng
có kiểu gen: aB/aB
* Sơ đồ lai:
Pt/c: Ab/Ab
x
aB/aB
Thân xám, cánh ngắn
thân
đen, cánh dài
GP: Ab
aB
F1: Ab/aB (100% xám, dài)
F1 x F1: Ab/aB x Ab/aB
GF1: Ab, aB Ab,
aB
F2: 1Ab/Ab : 2 Ab/aB :
1aB/aB
1 xám, ngắn : 2 xám, dài : 1 đen,
dài
3. Củng cố - luyện tập
Tiết 40:
- Di truyền liên kết là gì? Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết.
- Hiện tượng di truyền liên kết có xảy ra ở người hay không?
Tiết 41: GV yêu cầu HS viết giao tử các KG sau: Ab/Ab; Ab/aB; aB/aB
Tiết 42: Tích hợp nội dung hoạt động 2
4. Hướng dẫn về nhà
Tiết 40:
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi
là phép lai phân tích ?
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
4. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
5. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định
màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Tiết 41:
1. Giải thích thí nghiệm Moocgan bằng cơ sở tế bài học (Viết sơ đồ lai)
Tiết 42:
Làm các bài tập sau:
Bài 1: Xác định giao tử của: AB/ab; Ab/ab; Ab/aB; ab/ab; AB/AB
Bài 2: Cho biết: A: cây cao; a: cây thấp
B: Hoa đỏ; b: hoa trắng
Viết các sơ đồ lai sau: 1, AB/ab x ab/ab
2, Ab/ab x aB/ab
 








Các ý kiến mới nhất