Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 19 đến tuần 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 22h:07' 18-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

TIẾT 35, 36 – TUẦN 19

NGÀY SOẠN:5/1/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Bài 31: QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM
GIÁC
I. Mục tiêu
1. Năng lực;
- Nhận biết hai định lý về cạnh và góc đối diện trong tam giác.
- Vận dụng vào tam giác vuông để biết được cạnh lớn nhất trong tam giác vuông.
2. Phẩm chất:
- Kiên trì, chăm chỉ trong các hoạt động học tập
- Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Khởi động cho học sinh bằng một ví dụ thực tế để dẫn tới định nghĩa
góc đối diện với cạnh
b) Nội dung: HS đọc tham khảo và thực hiện để trả lời câu hỏi trong phần ví dụ ngay
đầu bài (quan sát hình 9.1)
c) Sản phẩm: Chỉ ra được cầu thủ nào gần trái bóng nhất trong ba cầu thủ trong hình
9.1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm 6:
- Đọc và trình bày lại ví dụ sgk/59
Chỉ ra được cách để giải thích cầu thủ nào gần trái
bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và phân tích ví dụ
- Thảo luận nhóm chỉ ra các các tính chất và kiến
thức cần sử dụng
Hỗ trợ phân tích giúp các thành viên trong nhóm
cùng thực hiện
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 1 nhóm đứng trước lớp phân tích chỉ ra
các kiến thức đã vận dụng qua ví dụ trên.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
câu trả lời của học sinh.
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

Nội dung

1

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận kiến thức trên
vào nội dung bài học hôm nay
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được góc đối diện với cạnh, so sánh hai góc theo cạnh đối diện
- Hình thành được định lý góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác.
- So sánh được các góc, cạnh trong tam giác theo định lý. Từ đó sắp xếp các góc hoặc
các cạnh theo yêu cầu bài toán
b) Nội dung:
- Học sinh đọc mục 1 (SGk/60): góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác
- Bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 60)
c) Sản phẩm:
- Định lý: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 60).
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- GV giới thiệu trong tam giác cân ABC ,
AB = AC, góc đối diện với cạnh AB (góc
C) góc đối diện với cạnh AC (góc B)
- Yêu cầu HS dự đoán:
Trong một tam giác, nếu biết hai cạnh
không bằng nhau thì có thể so sánh được
hai góc đối diện với hai cạnh đó không?
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động cặp đôi
+ Cho HS quan sát hình 9.2 để trả lời các
câu hỏi trong trong sgk của phần hoạt
động 1
+ Cho hs thực hiện hoạt động 2
- Yêu cầu học sinh đọc định lý trong
SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu
góc đối diện với cạnh
- HS nêu dự đoán.
- Hs thực hiện theo yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS
nêu dự đoán (đứng tại chỗ trả lời, lên
bảng vẽ).
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định góc đối diện với cạnh và

1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn
trong tam giác:

a) Định lý 1: Trong một tam giác,
góc đối diện với cạnh lớn hơn là
góc lớn hơn.
Δ ABC: AB < AC

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

2

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

sắp xếp, góc B lớn hơn góc C
- GV giới thiệu định lý 1 như SGK trang
60, yêu cầu vài HS đọc lại.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
b) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK
trang 60.
- Hoạt động theo hai bàn làm bài Luyện
tập 1 SGK trang 60.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ trả lời Ví
dụ 1.
- GV yêu cầu hai bàn nhanh nhất lên thực
hiện yêu cầu luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt

từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận
xét mức độ hoàn thành của HS.
Hoạt động 2.2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn trong một tam giác:
a) Mục tiêu:
- HS so sánh được hai cạnh theo góc đối diện
- HS phát biểu được định lý 2 (sgk/61)
- Rút ra nhận xét cạnh đối diện với góc tù, góc vuông.
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ3, HĐ4 SGK trang 61
- Vận dụng làm bài ví dụ 2, Luyện tập 2 SGK trang 61
- Vận dụng trả lời tình huống mở đầu
c) Sản phẩm:
- Định lý 2: trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
- Lời giải ví dụ 2, Luyện tập 2 SGK trang 61
- Nhận xét (Hình 9.5)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn
- Thực hiện hoạt động cá nhân làm HĐ3, trong một tam giác:
hoạt động cặp đôi làm HĐ4 trong SGK
trang 61
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

3

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

- Dự đoán và phát biểu định lý 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hoạt động theo nhóm đôi
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
kết quả thực hiện HĐ3, lên bảng trình
bày HĐ4
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và
a) Định lý 2: Trong một tam giác,
phát biểu định lý 2
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận cạnh đối diện với góc lớn hơn là
cạnh lớn hơn.
xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, 4
- Chuẩn hóa định lý 2 sgk/61
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
b) Áp dụng
- Thực hiện ví dụ 2, luyện tập 2 trong
SGK trang 61.
- Rút ra nhận xét (H.9.5)
- Vận dụng trả lời tình huống phần mở
đầu
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo Nhận xét: sgk/62
hoạt động cá nhân ví dụ 2, nhóm đôi
luyện tập 2, nhóm 2 bàn phần vận dụng
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình
bày ví dụ 2, luyện tập 2
- GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự
đoán nhận xét
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận
xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa kết quả, chuẩn hóa
nhận xét.
 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: định lý 1, 2 và phần nhận xét (sgk/60, 61)
- Làm bài tập 9.1 - 9.5 SGK trang 62.
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
Tiết 2
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

4

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

a) Mục tiêu: HS vận dụng được nội dung định lý 1, 2 về quan hệ giữa góc và cạnh
đối diện trong một tam giác để giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn
ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.1, 9.3, 9.4 SGK trang 62, hướng dẫn 9.2 sbt/48
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 9.1, 9.3, 9.4 SGK trang 62, hướng dẫn 9.2
sbt/48
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Phát biểu định lý 1, 2 về góc và cạnh đối
diện trong tam giác.
- Làm các bài tập: 9.1 và 9,3 SGK trang
62.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân, hoạt động cặp đôi
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 9.1: tính số đo
góc còn lại, từ đó chỉ ra cạnh nào đối diện
với góc 960 (góc lớn nhất)
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời
9.1, 1 học sinh lên bảng làm 9.3
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đứng tại chỗ
làm bài 9.1 1 HS lên bảng làm bài tập 9.3,
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát: trong tam giác
cạnh đối diện với góc lớn nhất là cạnh lớn
nhất.

3. Luyện tập:
Bài 9.1 (sgk/62)
a) Trong tam giác ABC có:
Cạnh BC đối diện với góc A
Canh AB đối diện với góc C
Cạnh AC đối diện với góc B
mà A = 1050 là góc lớn nhất nên
cạnh BC là cạnh lớn nhất.
b) Tam giác ABC là tam giác tù
Bài 9.3 (sgk/62)
Trong tam giác cân có một góc
bằng 960. Hai góc còn lại mỗi góc
420, cạnh lớn nhất là cạnh đáy đối
diện với góc 960.

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 9.4 SGK
trang 62
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 9.4: cạnh đối diện
với góc lớn nhất là cạnh lớn nhất
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu vài HS nêu cách làm
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên
trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa
tốt.

Bài 9.4 sgk/62:

Góc ACD là góc tù
Trong tam giác BCD:
BD là cạnh lớn nhất nên BD > CD
(1)
Góc DBC là góc nhọn nên góc
ABD là góc tù

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

5

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của HS, lưu ý: vận
dụng mối quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác.

Trong tam giác ABD:
AD là cạnh lớn nhất nên AD >
BD (2)
Từ (1) và (2) ta có: AD>BD>CD.
Vậy bạn Mai đi xa nhất, bạn Hà đi
gần nhất.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam
giác để giải quyết bài toán dựa trên hoạt động mở đầu.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài tập 9.2, 9.5 sgk/62, 9.2 sbt/48
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
c) Sản phẩm:
- Giải các bài tập 9.2, 9.5 sgk/62, 9.2 sbt/48
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: Định lý 1, 2, nhận xét
- Làm các bài tập còn lại trong SGK:
- Chuẩn bị giờ sau: Quan hệ đường vuông góc và đường xiên.

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

6

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

TIẾT 37 – TUẦN 20

NGÀY SOẠN:12/1/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 32. QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
I. Mục tiêu:
1. Năng lực;
- Nhận biết khái niệm đường vuông góc và đường xiên, khoảng cách từ 1 điểm đến 1
đường thẳng.
- Biết quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, êke, ảnh sưu tầm; máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, êke,
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về đường vuông góc và
đường xiên
b) Nội dung:
HS quan sát H9.8 và vận dụng kiến thức đã học để dự đoán câu trả lời
? Nếu xuất phát từ điểm A và bơi cùng tốc độ để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì
bạn Nam nên chọn đường bơi nào?
c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS
- Quan sát hình 9.8 trên máy chiếu
hoặc tranh ảnh (SGK trang 63)
- Đọc tình huống mở đầu.
- Đưa ra dự đoán cho câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS nêu dự đoán, quan sát , lắng
nghe.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới:Chúng
ta sẽ vào kiến thức bài hôm nay để
trả lời chính xác cho câu hỏi mở
đầu này.

Bạn Nam tập bơi ở một bể bơi hình
chữ nhật trong đó có ba đường bơi OA,
OB, OC. Biết rằng OA vuông góc với cạnh
của bể bơi
? Nếu xuất phát từ điểm A và bơi cùng tốc
độ để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì
bạn Nam nên chọn đường bơi nào?

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

7

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

Hoạt động 2.1: Khái niệm đường vuông góc và đường xiên
a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ
một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó.
b) Nội dung:
- Đọc mục 1 SGK trang 63
- Vẽ hình
- Trả lời câu hỏi của GV
- Làm câu hỏi 1
c) Sản phẩm:
- Hình vẽ
- Đường vuông góc AH, đường xiên AM. H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến d
- Đáp án câu hỏi 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1.
-GV yêu cầu học sinh HĐ cá nhân
+ Đọc hiểu mục 1 sgk trang 63
-Gv hướng dẫn học sinh vẽ:
+ Đường thẳng d
+ Lấy 1 điểm A không nằm trên d .
+ Kẻ AH vuông góc với d tại H
+ Trên d lấy điểm M khác H
+ Kẻ AM
-GV yêu cầu HS lên bảng vẽ lại hình
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân
? Nêu đoạn nào là đường vuông góc,
đoạn nào là đường xiên trong hình?
? Điểm nào là chân đường vuông góc
trong hình?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HS hoạt động cá nhân:
- Đọc hiểu – nghe hiểu sgk trang 63
- HS thực hiện vẽ hình
- Trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Một học sinh lên bảng vẽ hình
- Cá nhân đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của HS
- GV kết luận lại đường vuông góc,
đường xiên.

1. Khái niệm đường vuông góc và
đường xiên

Đoạn thẳng AH gọi là đoạn vuông góc
hay đường vuông góc kẻ từ điểm A xuống
đường thẳng d
- H là chân đường vuông góc hạ từ A
xuống d
- Đoạn thẳng AM gọi là một đường xiên
kẻ từ A đến đường thẳng d

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

8

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

* GV giao nhiệm vụ học tập 2.
-Yêu cầu học sinh đọc nội dung câu
hỏi 1( Máy chiếu)
Câu hỏi 1: Trong các đường xuất
phát từ A đến đường thẳng xy . Em
hãy điền từ “ đường vuông góc”hoặc
“ đường xiên” vào chỗ chấm để được
một khẳng định đúng :
AB là……………………………
AH là………………………………
AC là………………………………
AD là………………………………
? Nêu yêu cầu của câu hỏi 1
- Yêu cầu học sinh cá nhân trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS dùng kiến thức đã học về đường
vuông góc, đường xiên và trả lời câu
hỏi trên (cá nhân)
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS thực hiện
- GV theo dõi và uốn nén
- Đại diện từng HS đứng tại chỗ báo
cáo
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 2:
- GV kết luận nhận định.

Câu hỏi 1: Cho hình vẽ.

AB là đường xiên
AH là đường vuông góc
AC là đường xiên
AD là đường xiên

Hoạt động 2.2: So sánh đường vuông góc và đường xiên
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
b) Nội dung: - Làm HĐ sgk trang 64 rút ra định lí;
- Thực hiện câu hỏi 2
c) Sản phẩm: Nội dung định lí 1, đáp án câu hỏi 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. So sánh đường vuông góc và đường
-GV yêu cầu học sinh đọc nội dung xiên
tìm tòi- khám phá SGK trang 64
- Yêu cầu học sinh thực hiện mục a)
(cá nhân) Sau đó hai học sinh cùng a)
bàn đổi chéo vở cho nhau kiểm tra
bài của bạn vẽ chính xác không?
- Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi
thực hiện mục b) giải thích vì sao
AH< AM
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

9

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

GV hướng dẫn:
? Em sử dụng kiến thức nào để giải
thích được?
? Tam giác AHM có góc nào lớn nhất
? Cạnh đối diện với góc H là cạnh
nào?
- GV yêu cầu học sinh rút ra định lí
dựa vào HĐ
- Gọi HS lên bảng ghi GT, KL của
định lí 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tìm hiểu nội dung HD tìm tòikhám phá
- Thực hiện vẽ hình theo yêu cầu a)
- HS đổi chéo vở kiểm tra bằng eke
hình vẽ của bạn
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện câu
b)
- Rút ra định lí 1
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gọi 2 HS báo cáo vẽ hình của bạn
- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả
câu b
- Nêu nội dung định lí 1
- Ghi GT,KL của định lí
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét kết luận.
GV chốt kiến thức bằng giới thiệu
định lí SGK
Gv : Hướng dẫn học sinh đưa ra chú
ý SGK trang 64

b)

Cạnh huyền là
cạnh lớn nhất của tam giác đó .
Vậy

*) Định lí 1: Trong các đường xiên và
đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm
ngoài một đường thẳng đến đường thẳng
đó thì đường vuông góc là đường lớn
nhất.

*) Chú ý ( SGK trang 64)

* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Câu hỏi 2
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
câu hỏi 2 ( Máy chiếu)
Câu hỏi 2: Em hãy so sánh độ dài các
đoạn thẳng dưới đây bằng cách điền
dấu thích hợp vào chỗ trống;
AB….AH; AH……AC; AD….AH
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá
nhân làm câu hỏi 2
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
AB > AH; AH < AC; AD > AH
- Thực hiện cá nhân làm câu hỏi 2
* Báo cáo, thảo luận 2:
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

10

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

- Một học sinh lên bảng thực hiện
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét kết luận.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về đường vuông góc và đường xiên để giải
bài tập phần luyện tập
b) Nội dung: Giải bài luyện tập sgk trang 64
c) Sản phẩm:Kết quả của bài luyện tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực
hiện luyện tập SGK
- Yêu cầu lớp chia 4 nhóm thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm làm vào bảng
nhóm
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm 1 lên bảng treo bảng
nhóm và trình bày ý a
- Đại diện nhóm 2 trình bày ý b của
nhóm
- Đại diện nhóm 4 trình bày ý c của
nhóm
- HS các nhóm khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của các nhóm

3. Luyện tập SGK trang 64

a)
-

Đường
thẳng
vuông góc
kẻ từ điểm A đến đường thẳng BC là AB
-Đường xiên kẻ từ điểm A đến đường
thẳng CB là AM, AC
b) AB < AM
c) Khoảng cách từ điểm C đến đường
thẳng AB là : 2cm

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu thêm về quan hệ đường vuông góc và đường xiên .
Biết vận dụng định lí 1 vào bài toán thực tế ở hoạt động mở đầu
b) Nội dung: Vận dụng giải quyết tình huống mở đầu và phần thử thách nhỏ 1
c) Sản phẩm:
- Trả lời câu hỏi mở đầu
- Đáp án phần thử thách nhỏ 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
4. Vận dụng
- Yêu cầu học sinh quan sát Hình 9.8
mở đầu suy nghĩ giải thích bằng toán
học đường nào là ngắn nhất?
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

11

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện giải thích bằng toán học
tìm đường ngắn nhất
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một HS lên bảng chỉ vào
hình và giải thích bằng toán học
- HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* GV giao nhiệm vụ học tập
Thử thách nhỏ 1 ( SGK trang 64)
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung thử
thách nhỏ 1 SGK trang 64
- Yêu cầu HS HĐ cặp đôi thực hiện
hoàn thành thử thách nhỏ 1
Thử thách nhỏ 1
Tam giác HAM vuông tại …..
Suy ra góc HMA là …….
Tam
Do đó góc AMN là ……
giác
Khi đó góc AMN là …. trong tam giác HAM vuông tại A
Suy ra góc HMA là góc nhọn
AMN hay
Do đó góc AMN là góc tù
Vậy ta có AM….AN
Khi đó góc AMN là góc tù trong tam
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cặp đôi
giác AMN hay
* Báo cáo, thảo luận
Vậy ta có AM < AN ( quan hệ giữa
- Đại diện một nhóm báo cáo
góc và cạnh đối diện trong tam giác
- HS nhóm khác nhận xét
vuông)
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định lí quan hệ gữa đường vuông góc và đường xiên
- Làm các bài tập 6.6 đến 6.9 SGK
- Giải thích thử thách nhỏ (mục b)
- Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài 33. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.

TIẾT 38 – TUẦN 20

NGÀY SOẠN:12/1/2025
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

12

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

BÀI 33: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Nhận biết liên hệ về độ dài giữa 3 cạnh trong một tam giác
2. Phẩm chất:
Khách quan trong báo cáo kết quả học tập khi đo ba cạnh thực tế của tam giác
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ, máy
chiếu, phiếu bài tập (các bài tập bổ sung).
2. Học sinh: SGK, com pa, thước thẳng có chia đơn vị, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu một số hình ảnh thực tiễn về độ dài giữa 3 cạnh
trong một tam giác.
b) Nội dung: Học sinh quan sát các hình ảnh thực tế.
c) Sản phẩm: Học sinh quan sát hình ảnh sách giáo khoa và nhận xét.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS
- Quan sát hình ảnh thực tế về các điểm trên
máy chiếu hoặc tranh ảnh (SGK)
- Trả lời câu hỏi: Hãy dự đoán dựng điểm C ở vị
trí phù hợp.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Qua các hình ảnh
trên ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu quan hệ giữa
ba cạnh của một tam giác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2.1: Bất đẳng thức tam giác.
a) Mục tiêu: HS phát biểu được nội dung định lí, tính chất của bất đẳng thức tam
giác, nhớ được chú ý nhận biết tam giác.
b) Nội dung: Tìm hiểu định lí, tính chất về bất đẳng thức tam giác.
c) Sản phẩm: Lời giải HĐ1, 2. Định lí, tính chất của bất đẳng thức tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

13

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu học sinh đọc HĐ 1,
SGK/66.
- Yêu cầu HS xác đinh phương
pháp làm?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc.
- HS xác định ghép sao cho cứ 2 đầu
của 2 thanh tre trùng nhau thì bộ ba
đó ghép được thành tam giác.
- HS làm?.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS hoạt động cá nhân làm.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.

* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Yêu cầu học sinh đọc HĐ 2,
SGK/66.
- Yêu cầu HS xác đinh phương pháp
làm?
- GV chia lớp làm 4 nhóm thực hiện.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc.
- HS tính tổng độ dài của 2 thanh tre
bất kì rồi so sánh với dộ dài thanh
còn lại.
- HS làm nhóm 5 phút?.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS hoạt động nhóm làm?.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV giới thiệu phần định lí và hệ
thức các bất đẳng thức tam giác
SGK.

* Bất đẳng thức tam giác
HĐ 1: Cho hai bộ ba thanh tre nhỏ có
độ dài như sau:
Bộ thứ nhất:
,
,
.
Bộ thứ hai:
,
,
.
Em hãy ghép và cho biết bộ nào ghép
được thành một tam giác.

Lời giải:
Bộ thứ nhất ghép được thành tam giác.

HĐ 2:
Với bộ ba thanh tre ghép lại được
thành một tam giác trong HĐ1, em hãy
so sánh độ dài của thanh tre bất kì với
tổng độ dài 2 thanh còn lại.
Lời giải:
Ta có:
,
,
.
Vậy độ dài của thanh tre bất kì luôn
nhỏ hơn tổng độ dài 2 thanh còn lại.

Định lý : (SGK/66)

:

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

14

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

GT



KL
- Ba hệ thức

gọi là bất đẳng thức tam giác.
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
- Hoạt động cá nhân rút ra nhận xét
trong một tam giác độ dài của một
cạnh bất kì và hiệu độ dài hai cạnh
còn lại?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV yêu cầu 1 học sinh nêu.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và
nhận xét mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt lại tính chất.
- GV giới thiệu phần nhận xét SGK.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
- Nêu ý kiến của mình
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát tranh.
- Nêu ý kiến ai đúng và giải thích vì
sao?
* Báo cáo, thảo luận:
- Cả lớp quan sát.
- GV gọi 1 vài học sinh nêu ý kiến ai
đúng và giải thích.

,
,
.
,
,
.

Tính chất:
- Trong một tam giác, độ dài của một
cạnh bất kì luôn lớn hơn hiệu độ dài
hai cạnh còn lại.
Nhận xét: SGK/67.
Tranh luận

Ý kiến của em thì sao?
Lời giải:

nên bộ ba đoạn thẳng
không lập được thành 1 tam giác.

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

15

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

* Kết luận, nhận định:
Vậy Vuông sai, Tròn đúng.
- GV nhận xét, có thể đưa ra một số Chú ý: Khi kiểm tra 3 đoạn thẳng có
hình ảnh khác
thỏa mãn bất đẳng thức tam giác
- GV đưa ra nội dung chú ý
không, để nhanh gọn, ta chỉ cần kiểm
tra tổng độ dài của 2 cạnh nhỏ hơn có
lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất hay không
Hoạt động 2.2: Ví dụ.
a) Mục tiêu:
- Làm được bài tập ví dụ SGK
b) Nội dung:
- Bài tập ví dụ.
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài tập ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: 
Ví dụ.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
tập ví dụ trên phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS hai nhóm làm nhanh nhất báo cáo
kết quả.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu:
- Biết ba độ dài nào là độ dài ba cạnh của một tam giác và giải thích vì sao?
- Vẽ được các hình minh hoạ.
b) Nội dung: Làm bài tập luyện tập trên bảng phụ.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên bảng phụ, bài tập ? trong phiếu học tập, Lời
giải các bài tập trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Treo bảng phụ chuẩn bị sẵn câu hỏi.
- Cho HS hoạt động cá nhân làm bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS điền câu trả lời vào bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận 1: 

Nội dung
Luyện tập
Hỏi ba độ dài nào sau đây không
thể là độ dài ba cạnh của một
tam giác? Vì sao? Hãy vẽ tam
giác nhận ba độ dài còn lại làm
độ dài 3 cạnh.

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

16

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày.
- Gọi HS nhận xét bài làm của các nhóm.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV sửa sai cho HS.
- GV chốt lại kiến thức đã học

a)
b)

,
,

,
,

.
.

Giải:
a) Vì
nên ba độ
dài
,
,
có thể là
độ dài ba cạnh của một tam giác.

b) Vì
nên ba độ
dài
,
,
không
thể là độ dài ba cạnh của một tam
giác
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác giải
thích được điểm cần dựng trong thực tế
b) Nội dung:
- Phần vận dụng trong SGK
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- GV yêu cầu HS hoạt cá nhân làm bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- HS giải thích cách dựng điểm C.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.

Vận dụng
Trở lại tình huống mở đầu, em
hãy giải thích vì sao nếu dựng
cột điện ở vị trí C trên đoạn
thẳng AB thì tổng độ dài dây dẫn
điện cần sử dụng là ngắn nhất?

Dạy lớp 7A, 7B, 7C

17

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: Định lí, tính chất của bbất đẳng thức.
- Làm các bài tập trong SGK: bài tập 9.10, 9.11, 9.12 SGK/69.
- Chuẩn bị giờ sau: xem trước bài “Luyện tập chung”
Ngày giảng:

TIẾT 39, 40 – TUẦN 21

NGÀY SOẠN:19/1/2025
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

18

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

LUYỆN TẬP CHUNG

I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Phát biểu và nhắc lại được mối quan hệ giữa 3 cạnh của tam giác, mối quan hệ
giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, giữa đường xiên đường vuông góc và hình
chiếu.
- Thực hiện được các thao tác tư duy tổng hợp và liên kết các kiến thức đã học, khái
quát hóa, … để thực hiện được các bài tập tổng hợp trong tiết luyện tập chung.
2. Phẩm chất:
Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ để học sinh nhớ lại được mối quan hệ giữa 3 cạnh của tam
giác, mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác, giữa đường xiên đường
vuông góc và hình chiếu.
b) Nội dung: HS đọc tham khảo và thực hiện ví dụ 1 sgk
c) Sản phẩm: chỉ ra được 2 tam giác bằng nhau để thực hiện ví dụ 1, vận dụng mối
liên hệ giữa 3 cạnh của một tam giác đển thực hiện ví dụ 2 SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Ví dụ 1: SGK (T70)
động theo nhóm 6:
- Đọc và trình bày lại ví dụ 1 và ví dụ 2 sgk
Chỉ ra được cách để chứng minh M thuộc tia phân
giác của góc xOy
Áp dụng chứng minh được AB+AC>BC
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và phân tích ví dụ
- Thảo luận nhóm chỉ ra các các tính chất và kiến
thức cần sử dụng
Ví dụ 2: SGK (T70)
Hỗ trợ phân tích giúp các thành viên trong nhóm
cùng thực hiện
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 1 nhóm đứng trước lớp phân tích chỉ ra
các kiến thức đã vận dụng qua hai ví dụ trên.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
Dạy lớp 7A, 7B, 7C

19

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2024 – 2025

Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần hinh học)

các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Vận dụng hai nội
dung kiến thức trên vào làm các bài tập tổng hợp
trong tiết luyện tập chung
2. Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về mối quan hệ giữa 3 cạnh của một btam giác,
mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác để thực hiện bài 9.14 và 9.15,
9.16 SGK. Giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập 9.14, 9.15, SGK ...
 
Gửi ý kiến