Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi trắc nghiệm tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Nguyễn Đông Anh
Ngày gửi: 21h:32' 24-04-2008
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Câu 1. Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là dấu hiệu đặc trưng cho:
a. Sự phân bố các kiểu gen trong quần thể đó. b. Sự phân bố các kiểu hình trong quần thể đó.
c. Sự phân bố các kiểu gen và kiểu hình trong quần thể đó. d. Sự phân bố các nhóm cá thể trong quần thể đó.
Câu 2. Việc tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mô công nghiệp với nhiều loại sản phẩm sinh học là thành tựu của:
a. Kĩ thuật di truyền. b. Lai xa. c. Lai tế bào. d. Gây đột biến nhân tạo.
Câu 3. Ở một loài thú, cho biết các kiểu gen: AA quy định lông màu đen, Aa quy định lông màu xám, aa quy định lông màu trắng. Tần số alen a trong quần thể là 0,3. Tỉ lệ thú lông đen trong quần thể là:
a. 0,09. b. 0,36. c. 0,64. d. 0,49.
Câu 4. Nhận định nào sau đây là không đúng về hình thành loài bằng con đường sinh thái:
a. Thường gặp ở thực vật và động vật ít di động xa.
b. Trong cùng một khu phân bố địa lí các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những kiều kiện sinh thái khác nhau.
c. Phương thức này chỉ có ở thực vật. d. Điều kiện sinh thái là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi.
Câu 5.Một quần thể ban đầu có 2000 cây trong đó có 1500 cây mang kiểu gen Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể là 90,625%. Số lần tự phấn bắt buộc là:
a. 5 b. 4 c. 3 d. 2
Câu 6. Lai cải tiến giống là phương pháp:
a. Lai cùng giống để củng cố những tính trạng mong muốn.
b. Cho phối giữa các dạng bố mẹ thuộc hai giống thuần chủng khác nhau.
c. Dùng một giống cao sản để cải tiến một giống có năng suất thấp.
d. Lai xa tạo ra con lai có ưu thế lai cao.
Câu 7. Dạng đột biến được chú trọng nhiều trong chọn giống cây nhằm tạo ra những giống cho năng suất cao, phẩn chất tốt, không hạt là:
a. Đột biến gen. b. Đột biến dị bội. c. Đột biến đa bội. d. Đột biến cấu trúc NST.
Câu 8. Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. Chọn lọc tự nhiên tác động làm cho những cá thể có kiểu gen aa đều bị chết. Cấu trúc của quần thể sau tác động của chọn lọc tự nhiên là:
a. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. b. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.
c. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. d. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1.
Câu 9. Điều nào sau đây là không đúng về phương pháp xử lí các nhân tố hóa học trong chọn giống thực vật:
a. Ngâm hạt khô hoặc hạt đang nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ cao.
b. Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy. c. Dùng hóa chất ở dạng hơi.
d. Quấn bông tẩm hóa chất vào đỉnh sinh trưởng thân, chồi.
Câu 10. Ở Mèo: XD quy định lông đen, Xd quy định lông hung, XDXd quy định màu lông tam thể. Bố lông đen, mẹ lông tam thể thì màu lông của mèo con là:
a. Mèo ? 100% đen, Mèo ? 50% hung : 50% đen. b. 25%?đen : 25%?tam thể : 25% ? đen : 25% ? hung.
c. Mèo ? 50% đen : 50% tam thể, Mèo ? 100% hung. d. 50% đen : 50% hung.
Câu 11. Một chuột cái đẻ được 5 con chuột con biết khả năng sống và phát triển của hợp tử là 100% và có 10 trứng tham gia vào quá trình thụ tinh. Hiệu suất thụ tinh của trứng là:
a. 12,5% b. 25% c. 37,5% 50%
Câu 12. Điều kiện cơ bản nhất để tần số tương đối của các alen không đổi là:
a. Không xảy ra đột biến. b. Không có áp lực của chọn lọc tự nhiên.
c. Không xảy ra giao phối có chọn lựa d. Quần thể có số lượng cá thể lớn.
Câu 13. Ở người, gen D quy định da bình thường, gen d gây bạch tạng, gen nằm trên NST thường. Gen M quy định mắt bình thường, gen m gây mù màu, gen nằm trên NST X, không có alen trên Y. Mẹ bạch tạng, nhìn màu bình thường, bố bình thường; con trai bạch tạng, mù màu. Kiểu gen của bố mẹ là:
a. DdXMXm x DdXMY. b. ddXMXm x DdXMY. c. DdXMXM x DdXMY. d. DdXMXm x ddXMY
Câu 14. Ở thỏ chiều dài tai do 2 cặp gen tương tác qui định cứ một gen trội qui định tai dài 7,5 cm, thỏ mang kiểu gen aabb có tai dài 10 cm. Kiểu hình tai dài 25 cm có kiểu gen:
a. aaBB b. AABb c. AABB d. Aabb
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến xôma:
a. Đột biến xôma xảy ra trong nguyên phân.
b. Đột biến xôma phát sinh ở một tế bào sinh dục rồi được nhân lên trong một mô.
c. Nếu là đột biến trội nó sẽ biểu hiện ở một phần cơ thể tạo nên thể khảm.
d. Đột biến xôma phát sinh ở một tế bào sinh dưỡng nhưng không thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
Câu 16. Cho lai hai cá thể có kiểu gen AaBbDd với nhau các gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu di truyền ở đời con đồng hợp 2 trội 1 lặn là:
a. b. c. d. 
Câu 17. Gen B bị đột biến thành b. Gen B, b tái bản 4 lần thì môi trường nội bào cung cấp cho gen B nhiều hơn gen b là 90 nu tự do. Đột biến xảy ra làm:
a. Mất 6 cặp nu. b. Mất 3 cặp nu. c. Mất 2 cặp nu. d. Mất 1 cặp nu.
Câu 18. Theo di truyền học hiện đại các nhân tố tiến hóa là:
a. Qúa trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính b. Sự thay đổi của ngoại cảnh, tập quán hoạt động.
c. Biến dị, di truyền, CLTN, phân li tính trạng . d. quá trình đột biến, giao phối, CLTN, các cơ chế cách li.
Câu 19. Điều nào sau đây không phải là vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết:
a. Củng cố đặc tính mong muốn. b. Tạo dòng thuần có các cặp gen đồng hợp.
c. Tạo ra thế hệ lai có nhiều đặc điểm tốt hơn bố mẹ. d. Phát hiện gen xấu để loại bỏ chúng ra khỏi quần thể.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây về đột biến NST là đúng nhất:
a. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc của bộ NST.
b. Đột biến NST là những biến đổi về số lượng của bộ NST.
c. Đột biến NST là những biến đổi trong vật chất di truyền.
d. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST.
Câu 21. Tế bào sinh dưỡng của thể đa bội có bộ NST là:
a. Bội số của bộ đơn bội. b. Bội số của bộ đơn bội lớn hơn 2n.
c. Có bộ NST 3n. d. Có bộ NST 4n.
Câu 22. Những dạng ra đời sau thích nghi hơn, đã thay thế những dạng trước đó kém thích nghi đã chứng minh sinh giới tiến hóa theo chiều hướng:
a. Ngày càng đa dạng, phong phú. b. Tổ chức ngày càng cao.
c. Thích nghi ngày càng hợp lí. d. Tất cả đều đúng.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây là sai về tính chất cơ bản của thường biến:
a. Thường biến phát sinh dưới tác động của môi trường trong giới hạn mức phản ứng của kiểu gen.
b. Cùng một kiểu gen trong các điều kiện môi trường khác nhau có thường biến khác nhau.
c. Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen, sống trong điều kiện môi trường giống nhau.
d. Các biến đổi thường biến thường không tương ứng với môi trường.
Câu 24. Thí nghiệm S. Milơ đã chứng minh:
a. Có thể tổng hợp nhân tạo prôtêin. b. Sự tổng hợp chất hữu cơ cần năng lượng.
c. Khí quyển nguyên thủy của trái đất không có ôxi và nitơ.
d. Chất hữu cơ có thể hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.
Câu 25. Thực vật, động vật có tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác là khá lớn do:
a. Thực vật, động vật có số lượng gen trong mỗi tế bào khá cao.
b. Từng gen riêng rẽ có tần số đột biến tự nhiên rất cao.
c. Nhạy cảm với tác nhân gây đột biến. d. Có một số gen dễ bị đột biến.
Câu 26. Điều nào sau đây khẳng định các vật thể sống bắt nguồn từ giới tự nhiên vô cơ:
a. Mọi dạng sống thường xuyên trao đổi chất với môi trường xung quanh.
b. Không có nguyên tố hóa học nào trong cơ thể sống mà không có trong giới tự nhiên vô cơ.
c. Trong cơ thể sinh vật nước chiếm tỉ lệ khối lượng rất lớn.
d. Mỗi cơ thể sống đều được cấu tạo từ các chất hữu cơ và vô cơ.
Câu 27. Thành tựu nào sau đây không phải là kết quả của lai tế bào:
a. Cây lai giữa hai loài khoai tây và cà chua. b. Cây lai giữa hai loài thuốc lá khác nhau.
c. Dạng lai giữa một tế bào bình thường với một tế bào ung thư (hybridoma).
d. Cây lai giữa khoai tây trồng và khoai tây dại.
Câu 28. Xét hai cặp NST tương đồng. Cặp NST thứ nhất có: NST nguồn gốc từ bố là: ABCDE; NST nguồn gốc từ mẹ là: abcde. Cặp NST thứ hai có: NST nguồn gốc từ bố là: FGHIK; NST nguồn gốc từ mẹ là: fghik. Sau khi xử lí phóng xạ thấy xuất hiện loại giao tử: ABCIK và FGHDE. Đây là kết quả của hiện tượng đột biến:
a. Chuyển đoạn tương hỗ. b. Chuyển đoạn trong một NST.
c. Trao đổi đoạn NST. d. Chuyển đoạn không tương hỗ.
Câu 29. Xét một cặp NST tương đồng: NST có nguồn gốc từ bố là ABCDE; NST nguồn gốc từ mẹ là abcde
Tế bào chứa cặp NST tương đồng đó giảm phân tạo giao tử thấy xuất hiện loại giao tử chứa NST với kí hiệu là: ABDE. Hiện tượng, hậu quả của các dạng đột biến là:
a. Mất đoạn, làm giảm mức biểu hiện của tính
No_avatar

Chao ban , toi thay de cua ban cung hay day , tuy nhien co cau so 8 cua de nay , toi thay kho hieu qua , ban giup toi giai cau so 8 di nha ( giai chi tiet )

Cam on ban nhieu . Rat mong su hoi am o ban . Chao tam biet

No_avatar

Chao ban Phung Nguyen Đong Anh . Tôi hỏi ban mot cau trong de ban dua len , ban giai khong duoc phai khong ? toi cho ban da 1 ngay roi . Nho cac thay co khac , ai biet giai gium toi cau nay . cam on moi nguoi nhieu nha

 

No_avatar
ban
No_avatar

Toi va ban quoc son deu thac mac cau nay , sao khong thay ban tra loi ?

 

No_avatar

Câu 8. Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. Chọn lọc tự nhiên tác động làm cho những cá thể có kiểu gen aa đều bị chết. Cấu trúc của quần thể sau tác động của chọn lọc tự nhiên là:
a. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. b. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.
c. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. d. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa = 1.

Trả lời: Dĩ nhlên là sau khi chịu tác động của CLTN, cấu trúc di truyền của quần thể là:

aa = 0

Đề này không nói ngẫu phối hay tự phối. Do đó có 2 trường hợp.Dựa theo công thức ta có cấu trúc di truyền của quần thể qua n thế hệ sau khi chịu tác động của CLTN.

Đề này thiếu điều kiện.

No_avatar

Ban hong oi . de da noi ro la quan the giao phoi roi do , dau co thieu đieu kien ha ban , ai cung biet la aa=0 , nhung the he sau ti le KG cua QT nhu the nao ? theo toi thi cac dap an de dua ra khong co dap an nao dung ca

 

No_avatar

Ban hong oi . de da noi ro la quan the giao phoi roi do , dau co thieu đieu kien ha ban , ai cung biet la aa=0 , nhung the he sau ti le KG cua QT nhu the nao ? theo toi thi cac dap an de dua ra khong co dap an nao dung ca

 

No_avatar

Trả lời:

sau khi chịu tác động của CLTN, cấu trúc di truyền của quần thể là:

aa = 0

AA và Aa phải dùng công thức của ngẫu phối, nhưng quần thể này có cân bằng chưa?

Do đó, nếu ngẫu phối sau 1,,2 , 3, ... thế hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể có giống như nhau không vậy bạn?

No_avatar
Tất nhiên là QT không cân bằng rồi vì có CLTN , vì thế CTDT quần thể không ổn định , nhưng nó biến dổi như thế nào , tần số ở các thế hệ tiếp theo như thế nào ? Tôi đang hỏi bạn công thức chung để tính đó bạn à . Thân chào bạn , mong ở bạn một lời giải chi tiết chứ không phỉa cách đặt câu hỏi ngược lại như thế này
No_avatar

Câu 8. Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1. Chọn lọc tự nhiên tác động làm cho những cá thể có kiểu gen aa đều bị chết. Cấu trúc của quần thể sau tác động của chọn lọc tự nhiên là:
 

Tất nhiên là QT không cân bằng rồi vì có CLTN , vì thế CTDT quần thể không ổn định , nhưng nó biến dổi như thế nào , tần số ở các thế hệ tiếp theo như thế nào ?

nếu ngẫu phối:

ta tính tần số alen A = x + y /2 với x = 0,36 và y = 0,48 => A = 0,6

ta tính tần số alen a = z + y /2 với z = 0,16 và y = 0,48 => a = 0,4

ngẩu phối ==> F1 = (0,6A + 0,4a) + (0,6A + 0,4a) = 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa

 do aa bị chết (CLTN đào thải) => cầu trúc di truyền của F1 là 0,36AA + 0,48Aa

muốn tính F2 cũng tiến hành tương tự. nhưng lúc này x = 0,36; y = 0,48; z = 0.

 

 
Gửi ý kiến