ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN MÔN VẬT LÝ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 10h:17' 11-09-2017
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 10h:17' 11-09-2017
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Quang Thành- Huyện yên thành- tỉnh Nghệ An
ĐỀ THI THỬ HSG VÒNG 1.
Môn vật lí 8. Thời gian: 120 phút
Năm học 2014 - 2015
Câu 1(3đ): Hai thành phố A và B cách nhau 110 km. Lúc 6 giờ sáng xe 1 đi từ A đến B với vận tốc v1= 60 km/h, xe 2 đi từ B về A với vận tốc v2= 40 km/h.
a/ Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b/ Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 10 km?
Câu 2(2đ): Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1= 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần
Câu 3(2,5đ): Chiếu một tia sáng SI vào một gương phẳng G, tia phản xạ là IR. Giữ nguyên tia tới cố định, quay gương một góc quanh trục trùng với mặt gương qua I và vuông góc với tia tới thì tia phản xạ quay đi một góc bao nhiêu?
Câu 4(1,5đ): Một chùm bóng đèn trang trí gồm 5 bóng đèn trên đó có ghi các chỉ số: 1,2V- 0,22A mắc nối tiếp.
Nguồn điện phải có hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
Khi một bóng cháy thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
Một bạn khẳng định rằng có thể sử dụng vôn kế để tìm được xem đèn nào cháy. Em hãy nêu cách làm.
Câu 5(1đ): Một khẩu pháo bắn vào một chiếc xe tăng. Pháo thủ nhìn thấy xe tăng tung lên sau 0,6 giây kể tù lúc bắn và nghe thấy tiếng nổ sau 2,1 giây kể từ lúc bắn.
Tính khoảng cách từ súng đến xe tăng. Biết vận tốc của âm trong không khí là 330m/s.
Tìm vận tốc của viên đạn.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.Đáp án – Biểu điểm
Câu
Nội dung
Điểm
1
3đ
Chọn mốc tính thời gian là lúc 6 giờ sáng. Khoảng cách AB=S= 110 km. Sau t (h) xe 1 đi được S1= v1.t= 60.t; xe 2 đi được S2= v2.t= 40.t;
a/
Giả sử hai xe gặp nhau tại C, ta có: S1+S2= S , thay S1= 60.t, S2= 40.t, ta được:
60t + 40t = S => t== 1 h 6 phút.
Vậy hai xe gặp nhau vào lúc 7+1 h 6ph =8h 6phút.
Chổ gặp nhau cách A là S1= 60.1,1= 66 (km).
b/ Xảy ra hai trường hợp:
Trường hợp 1: Giả sử sau t1(h) xe 1 đi đến M, xe 2 đi đến N, hai xe còn cách nhau MN= a= 10 km (xem hình bên)
Ta có: S1+S2+ a=S
S1+ S2= S-a
60t1+ 40t1= S-a
t1=.
Vậy sau khi đi được 1 giờ (lúc 6+1= 7 giờ), hai xe cách nhau 10 km.
Trường hợp 2: giả sử sau t2 (h) hai xe vượt qua nhau: xe 1 đến P, xe 2 đến Q sao cho PQ= a =10 km.
Ta có: S1+S2= S +a
60t2+40t2= S+a
t2= = 1 h 12 phút.
Lúc 7 giờ 12 phút hai xe lại cách nhau 10 km.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2
2đ
Ta có D1 = 7300kg/m3 = 7,3g/cm3 ; D2 = 11300kg/m3 = 11,3g/cm3
- Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim
- Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim
Ta có m = m1 + m2 ( 664 = m1 + m2 (1)
V = V1 + V2 ( (2)
Từ (1) ta có m2 = 664- m1. Thay vào (2) ta được (3)
Giải phương trình (3
ĐỀ THI THỬ HSG VÒNG 1.
Môn vật lí 8. Thời gian: 120 phút
Năm học 2014 - 2015
Câu 1(3đ): Hai thành phố A và B cách nhau 110 km. Lúc 6 giờ sáng xe 1 đi từ A đến B với vận tốc v1= 60 km/h, xe 2 đi từ B về A với vận tốc v2= 40 km/h.
a/ Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b/ Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 10 km?
Câu 2(2đ): Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1= 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần
Câu 3(2,5đ): Chiếu một tia sáng SI vào một gương phẳng G, tia phản xạ là IR. Giữ nguyên tia tới cố định, quay gương một góc quanh trục trùng với mặt gương qua I và vuông góc với tia tới thì tia phản xạ quay đi một góc bao nhiêu?
Câu 4(1,5đ): Một chùm bóng đèn trang trí gồm 5 bóng đèn trên đó có ghi các chỉ số: 1,2V- 0,22A mắc nối tiếp.
Nguồn điện phải có hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường?
Khi một bóng cháy thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
Một bạn khẳng định rằng có thể sử dụng vôn kế để tìm được xem đèn nào cháy. Em hãy nêu cách làm.
Câu 5(1đ): Một khẩu pháo bắn vào một chiếc xe tăng. Pháo thủ nhìn thấy xe tăng tung lên sau 0,6 giây kể tù lúc bắn và nghe thấy tiếng nổ sau 2,1 giây kể từ lúc bắn.
Tính khoảng cách từ súng đến xe tăng. Biết vận tốc của âm trong không khí là 330m/s.
Tìm vận tốc của viên đạn.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.Đáp án – Biểu điểm
Câu
Nội dung
Điểm
1
3đ
Chọn mốc tính thời gian là lúc 6 giờ sáng. Khoảng cách AB=S= 110 km. Sau t (h) xe 1 đi được S1= v1.t= 60.t; xe 2 đi được S2= v2.t= 40.t;
a/
Giả sử hai xe gặp nhau tại C, ta có: S1+S2= S , thay S1= 60.t, S2= 40.t, ta được:
60t + 40t = S => t== 1 h 6 phút.
Vậy hai xe gặp nhau vào lúc 7+1 h 6ph =8h 6phút.
Chổ gặp nhau cách A là S1= 60.1,1= 66 (km).
b/ Xảy ra hai trường hợp:
Trường hợp 1: Giả sử sau t1(h) xe 1 đi đến M, xe 2 đi đến N, hai xe còn cách nhau MN= a= 10 km (xem hình bên)
Ta có: S1+S2+ a=S
S1+ S2= S-a
60t1+ 40t1= S-a
t1=.
Vậy sau khi đi được 1 giờ (lúc 6+1= 7 giờ), hai xe cách nhau 10 km.
Trường hợp 2: giả sử sau t2 (h) hai xe vượt qua nhau: xe 1 đến P, xe 2 đến Q sao cho PQ= a =10 km.
Ta có: S1+S2= S +a
60t2+40t2= S+a
t2= = 1 h 12 phút.
Lúc 7 giờ 12 phút hai xe lại cách nhau 10 km.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2
2đ
Ta có D1 = 7300kg/m3 = 7,3g/cm3 ; D2 = 11300kg/m3 = 11,3g/cm3
- Gọi m1 và V1 là khối lượng và thể tích của thiếc trong hợp kim
- Gọi m2 và V2 là khối lượng và thể tích của chì trong hợp kim
Ta có m = m1 + m2 ( 664 = m1 + m2 (1)
V = V1 + V2 ( (2)
Từ (1) ta có m2 = 664- m1. Thay vào (2) ta được (3)
Giải phương trình (3
 








Các ý kiến mới nhất