de thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tien Dung
Ngày gửi: 07h:41' 16-08-2009
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phan Tien Dung
Ngày gửi: 07h:41' 16-08-2009
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
đê thi hoá 9
Số 1:
Câu 1 (2,0 điểm)
1. (0,75 điểm) Cho các chất Al, dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất trên.
2. (0,25 điểm) Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
Viết 2 phương trình phản ứng hoá học để chứng minh.
3.(1,0 điểm) Từ nguyên liệu chính là FeS2, quặng boxit ( Al2O3 có lẫn Fe2O3 ), không khí, H2O, than đá, NaOH và chất xúc tác, điều kiện phản ứng có đủ.
Hãy điều chế Fe và muối Al2(SO4)3.
Câu 2 (2,5 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho nhôm dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Lấy dung dịch D cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa F.
Xác định A, B, E, D, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. (1,5 điểm) Cho m gam Al tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,7M thì thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Xác định giá trị m.
b. Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch X để:
Thu được kết tủa nhiều nhất.
Thu được 1,56 gam kết tủa
Câu 3 (1,5 điểm)
1. (0,5 điểm)Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: Ca(OH)2 (dư), Na2CO3, NaHSO4 dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm)Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất khí sau chứa trong các bình riêng biệt sau bị mất nhãn: Axetylen, metan, etylen, sunfurơ.
Câu 4 ( 2,0 điểm )
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X bằng một lượng oxi vừa đủ là 0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích là 0,56 lít và nặng 1,02 gam.
1.(1,5 điểm)Xác định công thức phân tử của X, biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc.
2.(0,5 điểm)Xác định công thức cấu tạo đúng của X, biết rằng X là muối và khi tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được khí có mùi khai bay ra.
Câu 5 ( 2,0 điểm )
Cho 2,16 gam hỗn hợp A gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thì thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và chất rắn B chứa 2 kim loại. Cho toàn bộ B tác dụng hết với 200 gam dung dịch CuSO4 4,8% thì thu được 3,2 gam Cu và dung dịch C. Tách dung dịch C và cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn D.
1. (1,0 điểm)Xác định khối lượng của từng kim loại trong A.
2. (0,5 điểm) Tính khối lượng chất rắn D.
3. (0,5 điểm )Tính nồng độ % các chất trong dung dịch C.
Cho: Al=27, H=1, C=12, O=16, N=14, Na=23, Fe=56, Cu=64.
...............Hết ...............
đề thi hoá 9
đề 2
Câu 1: (1,0 điểm)
Tìm các chất A, B, C, D,... thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học sau:
A + B → C + D
B + E → F + G
D → H + G
H + H2O → A
C + E → F + H2O
H + E → I
E + T → X + H2O
Biết B, D, E là các hợp chất có trong nguyên liệu dùng để sản xuất thủy tinh thường.
Câu 2: (1,75
Số 1:
Câu 1 (2,0 điểm)
1. (0,75 điểm) Cho các chất Al, dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất trên.
2. (0,25 điểm) Nhôm hoạt động hoá học mạnh hơn sắt.
Viết 2 phương trình phản ứng hoá học để chứng minh.
3.(1,0 điểm) Từ nguyên liệu chính là FeS2, quặng boxit ( Al2O3 có lẫn Fe2O3 ), không khí, H2O, than đá, NaOH và chất xúc tác, điều kiện phản ứng có đủ.
Hãy điều chế Fe và muối Al2(SO4)3.
Câu 2 (2,5 điểm)
1. (1,0 điểm) Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho nhôm dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Lấy dung dịch D cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa F.
Xác định A, B, E, D, F và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. (1,5 điểm) Cho m gam Al tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,7M thì thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Xác định giá trị m.
b. Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thêm vào dung dịch X để:
Thu được kết tủa nhiều nhất.
Thu được 1,56 gam kết tủa
Câu 3 (1,5 điểm)
1. (0,5 điểm)Cho dung dịch Mg(HCO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: Ca(OH)2 (dư), Na2CO3, NaHSO4 dư. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. (1,0 điểm)Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất khí sau chứa trong các bình riêng biệt sau bị mất nhãn: Axetylen, metan, etylen, sunfurơ.
Câu 4 ( 2,0 điểm )
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X bằng một lượng oxi vừa đủ là 0,616 lít thì thu được 1,344 lít hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích là 0,56 lít và nặng 1,02 gam.
1.(1,5 điểm)Xác định công thức phân tử của X, biết rằng các thể tích khí đều đo ở đktc.
2.(0,5 điểm)Xác định công thức cấu tạo đúng của X, biết rằng X là muối và khi tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được khí có mùi khai bay ra.
Câu 5 ( 2,0 điểm )
Cho 2,16 gam hỗn hợp A gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thì thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và chất rắn B chứa 2 kim loại. Cho toàn bộ B tác dụng hết với 200 gam dung dịch CuSO4 4,8% thì thu được 3,2 gam Cu và dung dịch C. Tách dung dịch C và cho tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn D.
1. (1,0 điểm)Xác định khối lượng của từng kim loại trong A.
2. (0,5 điểm) Tính khối lượng chất rắn D.
3. (0,5 điểm )Tính nồng độ % các chất trong dung dịch C.
Cho: Al=27, H=1, C=12, O=16, N=14, Na=23, Fe=56, Cu=64.
...............Hết ...............
đề thi hoá 9
đề 2
Câu 1: (1,0 điểm)
Tìm các chất A, B, C, D,... thích hợp để hoàn thành các phương trình hóa học sau:
A + B → C + D
B + E → F + G
D → H + G
H + H2O → A
C + E → F + H2O
H + E → I
E + T → X + H2O
Biết B, D, E là các hợp chất có trong nguyên liệu dùng để sản xuất thủy tinh thường.
Câu 2: (1,75
 









Các ý kiến mới nhất