Bài 10. Đề tài Lễ hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 14h:45' 20-10-2017
Dung lượng: 384.2 KB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Trung Học Cơ Sở Tân Thạnh
Ngày gửi: 14h:45' 20-10-2017
Dung lượng: 384.2 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Tuần
Tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
(1082 – 1945)
I. Mục Tiêu:
- KT: HS biết một số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- KN: Phát triển khả năng phân tích, suy luận, tích hợp kiến thức của HS.
- TĐ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống mĩ thuật dân tộc.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Sưu tập tranh ảnh các công trình kiến trúc thời Nguyễn
+ Bộ tranh kiến trúc Nguyễn.
- HS: Xem trước nội dung bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số – vệ sinh – nề nếp.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Dạy bài mới.
* Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – thảo luận.
Hoạt động GV – HS
Nội dung
GV: Giới thiệu bà mới và ghi tên bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử.
?Nhà Nguyễn chọn nơi nào làm kinh đô?
? Vì sao nhà Nguyễn rơi vào tay Thực dân Pháp?
- HS: Thảo luận và trình bày.
- GV: Kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược mĩ thuật Nguyễn:
? Giới thiệu một vài công trình kiến trúc tiêu biểu?
? Nét độc đáo của kiến trúc Nguyễn?
- HS: Thảo luận và trình bày.
- GV: Nhận xét.
? Cho biết một vài tacù phẩm điêu khác?
? Chất liệu gì?
- GV: Giới thiệu tượng con nghê.
- GV: Kết luận, chốt ý.
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Kể tên một số dòng tranh dân gian ở giai đoạn này.
- GV: Thuyết trình:
+ Giá trị nghệ thuật.
+ Đánh giá sự phát triển mĩ thuật.
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1082 – 1945)
I. Bối cảnh lịch sử:
- Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến, mĩ thuật phát triển đa dạng và phong phú.
- Do chính sách bế quan tỏ cảng làm cho nước chậm phát triển dẫn đến rơi vào tay thực dân Pháp.
II. Một số thành tựu:
1/ Kiến trúc kinh đô dân tộc:
- Quần thể kiến trúc gồm có:Hoàng Thành, Cung điện, lăng tẩm. Các cơng trình kiến trúc gắn liền với T2 Nho giáo.
- Lăng tẩm: Lăng Gia Long, Lăng Minh Mạng, Lăng Tự Đức.
2/ Điêu khắc hội hoạ:
a. Điêu khắc:
- Trong cung đình, lăng tẩm thường có tượng con nghê, voi ngựa bằng đá.
- Một số tượng còn đến ngày nay: Tượng Hộ pháp, kim cương, La Hán, Thánh mẫu.
b. Đồ hoạ, hội hoạ:
- Bộ tranh khắc gỗ ra đời mang tên bách khoa toàn thư.
- Thành lập trường mĩ thuật Đông Dương năm (1925) ở Hà Nội.
3/ Đặc điểm:
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên.
- Điêu khắc, hội hoạ, đồ hoạ phát triển đa dạng kế thừa truyền thống dân tộc.
4. Củng cố:
- GV : ? Nêu một số kiến trúc kinh đô Huế?
?Nêu đặc điểm mĩ thuật Nguyễn?.
- HS: Trả lời.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Rút Kinh nghiệm:
Kí duyệt
Ngày:
Tuần
Tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: VẼ THEO MẪU
TĨNH VẬT
I. Mục Tiêu:
- KT: HS biết cách vẽ tĩnh vật.
- KN: HS vẽ được bài vẽ tĩnh vật.
- TĐ: HS thấy được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu vẽ, tranh tĩnh vật.
+ Bài vẽ HS cũ.
- HS: Dụng cụ học tập.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số – vệ sinh – nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra dụng cụ học tập.
3. Dạy bài mới.
* Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – thực hành
Hoạt động GV – HS
Nội dung
GV: Giới thiệu bà mới và ghi tên bài.
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật.
? Thế nào là
Tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
(1082 – 1945)
I. Mục Tiêu:
- KT: HS biết một số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- KN: Phát triển khả năng phân tích, suy luận, tích hợp kiến thức của HS.
- TĐ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống mĩ thuật dân tộc.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Sưu tập tranh ảnh các công trình kiến trúc thời Nguyễn
+ Bộ tranh kiến trúc Nguyễn.
- HS: Xem trước nội dung bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số – vệ sinh – nề nếp.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Dạy bài mới.
* Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – thảo luận.
Hoạt động GV – HS
Nội dung
GV: Giới thiệu bà mới và ghi tên bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bối cảnh lịch sử.
?Nhà Nguyễn chọn nơi nào làm kinh đô?
? Vì sao nhà Nguyễn rơi vào tay Thực dân Pháp?
- HS: Thảo luận và trình bày.
- GV: Kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược mĩ thuật Nguyễn:
? Giới thiệu một vài công trình kiến trúc tiêu biểu?
? Nét độc đáo của kiến trúc Nguyễn?
- HS: Thảo luận và trình bày.
- GV: Nhận xét.
? Cho biết một vài tacù phẩm điêu khác?
? Chất liệu gì?
- GV: Giới thiệu tượng con nghê.
- GV: Kết luận, chốt ý.
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
? Kể tên một số dòng tranh dân gian ở giai đoạn này.
- GV: Thuyết trình:
+ Giá trị nghệ thuật.
+ Đánh giá sự phát triển mĩ thuật.
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1082 – 1945)
I. Bối cảnh lịch sử:
- Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế độ phong kiến, mĩ thuật phát triển đa dạng và phong phú.
- Do chính sách bế quan tỏ cảng làm cho nước chậm phát triển dẫn đến rơi vào tay thực dân Pháp.
II. Một số thành tựu:
1/ Kiến trúc kinh đô dân tộc:
- Quần thể kiến trúc gồm có:Hoàng Thành, Cung điện, lăng tẩm. Các cơng trình kiến trúc gắn liền với T2 Nho giáo.
- Lăng tẩm: Lăng Gia Long, Lăng Minh Mạng, Lăng Tự Đức.
2/ Điêu khắc hội hoạ:
a. Điêu khắc:
- Trong cung đình, lăng tẩm thường có tượng con nghê, voi ngựa bằng đá.
- Một số tượng còn đến ngày nay: Tượng Hộ pháp, kim cương, La Hán, Thánh mẫu.
b. Đồ hoạ, hội hoạ:
- Bộ tranh khắc gỗ ra đời mang tên bách khoa toàn thư.
- Thành lập trường mĩ thuật Đông Dương năm (1925) ở Hà Nội.
3/ Đặc điểm:
- Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên.
- Điêu khắc, hội hoạ, đồ hoạ phát triển đa dạng kế thừa truyền thống dân tộc.
4. Củng cố:
- GV : ? Nêu một số kiến trúc kinh đô Huế?
?Nêu đặc điểm mĩ thuật Nguyễn?.
- HS: Trả lời.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Rút Kinh nghiệm:
Kí duyệt
Ngày:
Tuần
Tiết
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: VẼ THEO MẪU
TĨNH VẬT
I. Mục Tiêu:
- KT: HS biết cách vẽ tĩnh vật.
- KN: HS vẽ được bài vẽ tĩnh vật.
- TĐ: HS thấy được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu vẽ, tranh tĩnh vật.
+ Bài vẽ HS cũ.
- HS: Dụng cụ học tập.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra sĩ số – vệ sinh – nề nếp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra dụng cụ học tập.
3. Dạy bài mới.
* Phương pháp: Trực quan – vấn đáp – thực hành
Hoạt động GV – HS
Nội dung
GV: Giới thiệu bà mới và ghi tên bài.
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV: Cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật.
? Thế nào là
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất