Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Minh
Ngày gửi: 14h:05' 30-12-2023
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Minh
Ngày gửi: 14h:05' 30-12-2023
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH LẠC
Tên
chủ đề
Địa
Lý
dân
cư
Nhận biết
TNKQ
Biết xu hướng cơ
cấu KT nước ta
hiện nay, đặc
điểm nguồn lao
động nước ta.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
Thông hiểu
TL
TN
KQ
TL
-
Vận dụng
TNK
Q
TL
TN
KQ
Vận dụng
cao
TL
Số câu: 2
Số điểm 1
Địa
Lý
kinh
tế
Sự
phân
hóa
lãnh
thổ
-Biết các nhân tố
ảnh hưởng đến sự
phân bố nông
nghiệp,
Biết Đầu mối GT
quan trọng của
VN
Biết được rừng
nào đc phép khai
thác gỗ
Số câu: 3
Số điểm:
1,5
-Vị trí vịnh Hạ
Long.
- Vị trí mỏ than, Khó khăn của
vùng Bắc trung
Bộ
TS
Số câu:8
Số điểm:4
TL:40%
Số câu :2
SĐ:1
TL :10%
Hiểu đc
thuận lợi,
khó khăn
của Điều
kiện tự
nhiên vùng
đồng bằng
sông Hồng
Số câu:1
Số điểm: 3
Biết xử lí
số liệu, vẽ
biểu đồ
Số câu:3
Số điểm:1,5
Số câu:1
Số điểm: 2
Số câu :1
Số điểm 3
TL: 30%
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH LẠC
Họ và tên:…………………………
Lớp: 9A….
Cộng
Số câu:1
Số điểm: 2
TL: 20%
GT được khai
thác khoáng sản
là thế mạnh của
tiểu vùng Đông
Bắc, còn phát
triển thủy điện
là thế mạnh của
tiểu vùng Tây
Bắc
Số câu:1
Số điểm:1
Số câu:1
Số điểm:1
TL: 10%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Địa lí - Lớp 9
Số câu 4
SĐ:4,5
TL:45%
Số câu 5
SĐ:4,5
TL:45%
SC:11
SĐ: 10.0
TL: 100%
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.( Mỗi câu 0,25đ)
Câu 1. Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực rừng nào sau đây?
A. Đặc dụng. B. Phòng hộ và sản xuất. C. Sản xuất.
D. Phòng hộ.
Câu 2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên
nào?
A. Đất, khí hậu, nước và rừng.
C. Đất, khí hậu, nước và sinh vật.
B. Đất, khí hậu, nước và biển.
D. Đất, khí hậu, nước .
Câu 3: Ngành kinh tế nào có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta?
A. Công nghiệp, dịch vụ
B. Công nghiệp xây dựng
C. Nông, lâm, ngư nghiệp
D. Dịch vụ, nông nghiệp
Câu 4: Đặc diểm nào sau đây không đúng với lao động của nước ta?
A. Tốt về thể lực và trình độ chuyên môn.
C. Chất lượng nguồn lao động đang được
nâng cao.
B. Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
D. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
Câu 5: Hai đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta:
A. Hà Nội- Hải Phòng
B. Hà Nội- TP Hồ Chí Minh
C. Hải Phòng- TP Hồ Chí Minh
D. Đà Nẵng- Hà Nội
Câu 6: Vịnh Hạ Long là điểm du lịch nổi tiếng của vùng nào?
A. Tây nguyên
B. Đồng bằng Sông Hồng
C. Bắc Trung Bộ
D. Trung du miền núi Bắc Bộ
Câu 7: Mỏ than tập trung nhiều nhất ở tỉnh nào?
A. Quảng Ninh
B. Quảng Bình
C. Sơn La
D. Điện Biên
Câu 8: Một trong những khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và
sản xuất của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là:
A. Cơ sở hạ tầng thấp kém.
B. Mật độ dân cư thấp.
C. Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
D. Thiên tai thường xuyên xảy ra.
II. PHẦN TỰ LUẬN:(6 điểm)
Câu 1: (3đ) Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có thuận lợi - khó khăn gì đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2: (1đ) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát
triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc
Câu 3: (2đ) Cho bảng số liệu: Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và đồng
bằng Sông Hồng, năm 2002
Vùng
Đất nông nghiệp
Dân số
Tiêu chí
(nghìn ha)
(triệu người)
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Đồng bằng sông
Hồng và cả nước(ha/người). Nhận xét biểu đồ.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
C
C
C
A
B
D
A
II. Tự luận: (6 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
*Thuận lợi:
- Sông Hồng: Bồi đắp Đất phù sa rất màu mỡ, cung cấp nước
Câu 1 tưới,mở rộng diện tích => Thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
3 điểm - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh tạo điều kiện cho
thâm canh tăng vụ phát triển vụ đông thành vụ sx chính
- Tài nguyên : Có nhiều loại
+ Đất: Có nhiều loại đất khác nhau. Đặc biệt đất phù sa có giá
trị cao và diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước.
+ Nhiều khoáng sản có giá trị: Mỏ sét, cao lanh, than nâu, khí
đốt tự nhiên...
+ Có tiềm năng lớn để phát triển ngành thuỷ sản và du lịch
* Khó khăn:
+ Diện tích đất lầy thụt, đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.
+ Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bạc màu.
Câu 2 *Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì:
1 điểm Là vùng có tài nguyên khoáng sản giàu có nhất nước ta.
* Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
- Là vùng có địa hình cao , đồ sộ, bị cắt xẻ mạnh.
- Sông ngòi có độ dốc lớn, lắm thác ghềnh.
- Có nguồn thuỷ năng dồi dào.
Câu 3 - Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người:
2 điểm + Đồng bằng sông Hồng: 0,05 ha/người
+ Cả nước: 0,12 ha/người
- Vẽ biểu đồ đẹp, khoa học, chính xác, có chú giải, tên biểu đồ
- Nhận xét:
+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Đồng bằng
sông Hồng (0,05 ha/người), thấp hơn nhiều so với cả nước
(0,12 ha/người).
+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước gấp
2,4 lần Đồng bằng sông Hồng.
Người ra đề
Nguyễn Thị Hồng Minh
8
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
DUYỆT ĐỀ KIỂM TRA
Vĩnh Lạc, ngày 22 tháng 12 năm 2023
Tổ chuyên môn
Hiệu trưởng
Đinh Minh Huyền
Tên
chủ đề
Địa
Lý
dân
cư
Nhận biết
TNKQ
Biết xu hướng cơ
cấu KT nước ta
hiện nay, đặc
điểm nguồn lao
động nước ta.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
Thông hiểu
TL
TN
KQ
TL
-
Vận dụng
TNK
Q
TL
TN
KQ
Vận dụng
cao
TL
Số câu: 2
Số điểm 1
Địa
Lý
kinh
tế
Sự
phân
hóa
lãnh
thổ
-Biết các nhân tố
ảnh hưởng đến sự
phân bố nông
nghiệp,
Biết Đầu mối GT
quan trọng của
VN
Biết được rừng
nào đc phép khai
thác gỗ
Số câu: 3
Số điểm:
1,5
-Vị trí vịnh Hạ
Long.
- Vị trí mỏ than, Khó khăn của
vùng Bắc trung
Bộ
TS
Số câu:8
Số điểm:4
TL:40%
Số câu :2
SĐ:1
TL :10%
Hiểu đc
thuận lợi,
khó khăn
của Điều
kiện tự
nhiên vùng
đồng bằng
sông Hồng
Số câu:1
Số điểm: 3
Biết xử lí
số liệu, vẽ
biểu đồ
Số câu:3
Số điểm:1,5
Số câu:1
Số điểm: 2
Số câu :1
Số điểm 3
TL: 30%
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH LẠC
Họ và tên:…………………………
Lớp: 9A….
Cộng
Số câu:1
Số điểm: 2
TL: 20%
GT được khai
thác khoáng sản
là thế mạnh của
tiểu vùng Đông
Bắc, còn phát
triển thủy điện
là thế mạnh của
tiểu vùng Tây
Bắc
Số câu:1
Số điểm:1
Số câu:1
Số điểm:1
TL: 10%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Địa lí - Lớp 9
Số câu 4
SĐ:4,5
TL:45%
Số câu 5
SĐ:4,5
TL:45%
SC:11
SĐ: 10.0
TL: 100%
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm )
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.( Mỗi câu 0,25đ)
Câu 1. Gỗ chỉ được phép khai thác trong khu vực rừng nào sau đây?
A. Đặc dụng. B. Phòng hộ và sản xuất. C. Sản xuất.
D. Phòng hộ.
Câu 2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên
nào?
A. Đất, khí hậu, nước và rừng.
C. Đất, khí hậu, nước và sinh vật.
B. Đất, khí hậu, nước và biển.
D. Đất, khí hậu, nước .
Câu 3: Ngành kinh tế nào có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta?
A. Công nghiệp, dịch vụ
B. Công nghiệp xây dựng
C. Nông, lâm, ngư nghiệp
D. Dịch vụ, nông nghiệp
Câu 4: Đặc diểm nào sau đây không đúng với lao động của nước ta?
A. Tốt về thể lực và trình độ chuyên môn.
C. Chất lượng nguồn lao động đang được
nâng cao.
B. Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
D. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
Câu 5: Hai đầu mối giao thông quan trọng nhất nước ta:
A. Hà Nội- Hải Phòng
B. Hà Nội- TP Hồ Chí Minh
C. Hải Phòng- TP Hồ Chí Minh
D. Đà Nẵng- Hà Nội
Câu 6: Vịnh Hạ Long là điểm du lịch nổi tiếng của vùng nào?
A. Tây nguyên
B. Đồng bằng Sông Hồng
C. Bắc Trung Bộ
D. Trung du miền núi Bắc Bộ
Câu 7: Mỏ than tập trung nhiều nhất ở tỉnh nào?
A. Quảng Ninh
B. Quảng Bình
C. Sơn La
D. Điện Biên
Câu 8: Một trong những khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và
sản xuất của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là:
A. Cơ sở hạ tầng thấp kém.
B. Mật độ dân cư thấp.
C. Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
D. Thiên tai thường xuyên xảy ra.
II. PHẦN TỰ LUẬN:(6 điểm)
Câu 1: (3đ) Điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng có thuận lợi - khó khăn gì đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 2: (1đ) Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát
triển thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc
Câu 3: (2đ) Cho bảng số liệu: Diện tích đất nông nghiệp, dân số của cả nước và đồng
bằng Sông Hồng, năm 2002
Vùng
Đất nông nghiệp
Dân số
Tiêu chí
(nghìn ha)
(triệu người)
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Đồng bằng sông
Hồng và cả nước(ha/người). Nhận xét biểu đồ.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
NĂM HỌC 2023 - 2024
I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
C
C
C
A
B
D
A
II. Tự luận: (6 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
*Thuận lợi:
- Sông Hồng: Bồi đắp Đất phù sa rất màu mỡ, cung cấp nước
Câu 1 tưới,mở rộng diện tích => Thuận lợi cho thâm canh lúa nước.
3 điểm - Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh tạo điều kiện cho
thâm canh tăng vụ phát triển vụ đông thành vụ sx chính
- Tài nguyên : Có nhiều loại
+ Đất: Có nhiều loại đất khác nhau. Đặc biệt đất phù sa có giá
trị cao và diện tích lớn thích hợp thâm canh lúa nước.
+ Nhiều khoáng sản có giá trị: Mỏ sét, cao lanh, than nâu, khí
đốt tự nhiên...
+ Có tiềm năng lớn để phát triển ngành thuỷ sản và du lịch
* Khó khăn:
+ Diện tích đất lầy thụt, đất phèn, đất mặn cần được cải tạo.
+ Đại bộ phận đất canh tác ngoài đê đang bị bạc màu.
Câu 2 *Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc vì:
1 điểm Là vùng có tài nguyên khoáng sản giàu có nhất nước ta.
* Phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc vì:
- Là vùng có địa hình cao , đồ sộ, bị cắt xẻ mạnh.
- Sông ngòi có độ dốc lớn, lắm thác ghềnh.
- Có nguồn thuỷ năng dồi dào.
Câu 3 - Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người:
2 điểm + Đồng bằng sông Hồng: 0,05 ha/người
+ Cả nước: 0,12 ha/người
- Vẽ biểu đồ đẹp, khoa học, chính xác, có chú giải, tên biểu đồ
- Nhận xét:
+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của Đồng bằng
sông Hồng (0,05 ha/người), thấp hơn nhiều so với cả nước
(0,12 ha/người).
+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước gấp
2,4 lần Đồng bằng sông Hồng.
Người ra đề
Nguyễn Thị Hồng Minh
8
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
0,25
0,25
DUYỆT ĐỀ KIỂM TRA
Vĩnh Lạc, ngày 22 tháng 12 năm 2023
Tổ chuyên môn
Hiệu trưởng
Đinh Minh Huyền
 








Các ý kiến mới nhất